Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của mình theo quy định.
2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành theo quy định tại Nghị định 72/2012/NĐ-CP và Thông tư 03/2013/TT-BXD.
3. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành; với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp định kỳ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành, đảm bảo mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường. Kế hoạch sau khi lập gửi cho Sở Xây dựng và UBND cấp huyện nơi có công trình để theo dõi, quản lý, giám sát.
6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Định kỳ 6 tháng báo cáo cho Sở Xây dựng và UBND cấp huyện nơi có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình sở hữu về tình hình khai thác, sử dụng công trình bao gồm: Số lượng các công trình đang lắp đặt vào công trình sử dụng chung, đơn vị lắp đặt; việc đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn và an toàn, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường.