vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh, như sau: — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 26/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Quảng Ngãi Ban hành 23/05/2013 Hiệu lực 02/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 41/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh · 25/2013/QĐ-UBND
26/06/201626/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh, như sau:

a) Khối chuyên viên nghiên cứu được tổ chức thành 06 phòng theo từng lĩnh vực công tác:

a1) Phòng Kinh tế - Tổng hợp;

a2) Phòng Nội chính;

a3) Phòng Công nghiệp – Xây dựng;

a4) Phòng Nông nghiệp – Tài nguyên;

a5) Phòng Văn hóa – Xã hội;

a6) Phòng Kinh tế Đối ngoại và Miền núi.