vanban.org

Điều 5. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2017
Quảng Bình Ban hành 03/12/2013 Hiệu lực 13/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ

1. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm đối với đối tượng cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

a) Trình tự và cách thức thực hiện:

Đối tượng cai nghiện ma túy thuộc diện được miễn, giảm quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định này nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng được miễn, giảm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn bằng văn bản để đối tượng bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và ban hành quyết định miễn giảm cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không được xem xét miễn, giảm thì Sở Lao động -Thương binh và Xã hội phải có thông báo bằng văn bản cho đối tượng biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị miễn, giảm.

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp có thẩm quyền (đối với đối tượng cai nghiện bắt buộc).

- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện).

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Giấy xét nghiệm hoặc bản sao chứng nhận nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định đối với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS.

- Bản sao giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên.

- Giấy tờ chứng nhận đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

- Bản xác minh đối tượng không có nơi cư trú của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với người không có nơi cư trú nhất định.

2. Thủ tục thực hiện chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

a) Trình tự và cách thức thực hiện:

Đối tượng cai nghiện ma túy thuộc diện được hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quy định này nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cán bộ phụ trách lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cán bộ phụ trách lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng được hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn bằng văn bản để đối tượng bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và ban hành Quyết định hỗ trợ cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không được xem xét hỗ trợ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có thông báo bằng văn bản cho đối tượng biết trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của đối tượng.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ.

- Bản sao giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên.

- Giấy tờ chứng nhận đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh  Ưu đãi người có công với cách mạng đối với đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Giấy tờ chứng nhận đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.