vanban.org

Điều 5. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2015 Thay thế: 02/2015/QĐ-UBND · 22/01/2015
Kon Tum Ban hành 03/06/2013 Hiệu lực 13/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi triển khai dự án đầu tư · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi triển khai dự án đầu tư · 25/2013/QĐ-UBND
01/02/201502/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/06/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi triển khai dự án đầu tư · 07/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a. Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b. Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

c. Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hồ trự như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d. Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ. Việc bố trí tái định cư;

e. Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g. Việc di dời mồ mả;

f. Phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.

2. Hình thức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cư:

a) Tổng hợp các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này, số tiền bồi thường và thông tin về tái định cư theo từng người có đất bị thu hồi và gửi đến người có đất bị thu hồi;

b) Tổ chức họp phổ biến trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến đối với tất cả các nội dung của phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cư;

c) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện thôn, tổ dân phố, đại diện nhũng người có đất bị thu hồi;

d) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.

3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các trưởng thôn nơi có đất thu hồi làm việc trực tiếp với những người chưa thống nhất với phương án bồi thường, hồ trợ, tái định cư để thống nhất những nội dung cùa phương án và được lập biên bản. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tống hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định;

b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần xem xét từng trường hợp cụ thể để giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh phù hợp theo đúng quy định trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định;

c) Trường hợp sau khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã giải thích, thuyết phục nhưng người bị thu hồi đất vẫn không chấp thuận đổi với kết quả bồi thường, hỗ trợ và không thể điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xem xét trước khi trình thẩm định, phê duyệt phương án theo quy định.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo quy định sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án phải thực hiện thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cư đối với dự án phải thực hiện thu hồi đất không thuộc trường hợp tại điểm a khoản này và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

5. Thu hồi đất:

a) Thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thẩm định, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để thu hồi đất;

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc ỦY ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi đất quy định lại điểm b Khoản 4 Điều này.

b) Thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Việc thu hồi đất của tổ chức được thực hiện cùng với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc, đối với đất có rừng thì không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc;

c) Quyết định thu hồi đất phải gửi đến người có đất bị thu hồi.

6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kế từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

7. Thông báo kết quả phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bàng có trách nhiệm phổi hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quỵết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đất bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Trường hợp điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì các bước thực hiện dân chủ phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và điểm a Khoản 7 của Điều này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN