vanban.org

Điều 12. Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2018 Thay thế: 06/2018/QĐ-UBND · 27/02/2018
Cao Bằng Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 09/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 25/2013/QĐ-UBND
08/03/201806/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực

1. Sở Tư pháp, phòng Tư pháp có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt; thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai thực hiện.

b) Tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành trong trường hợp cần thiết để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp về kết quả kiểm tra của Đoàn.

c) Tổ chức kiểm tra văn bản theo kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị các nội dung, yêu cầu theo kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực của cơ quan kiểm tra văn bản.

b) Phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ Đoàn kiểm tra và thực hiện kế hoạch kiểm tra.