Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp
1. Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tổng hợp danh mục các dự án đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp đăng ký đề nghị hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ hàng năm.
c) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức Hội đồng thẩm định, kiểm tra, đánh giá nội dung thực hiện và việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi lợi dụng để hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi của Nhà nước.
d) Ban hành quy định tiêu chí chấm điểm đánh giá, văn bản hướng dẫn và tổ chức các hoạt động của Hội đồng thẩm định, xét duyệt.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ từ nguồn ngân sách của tỉnh hàng năm.
4. Sở Công thương phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định, xét duyệt, kiểm tra việc hỗ trợ đổi mới công nghệ đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.
5. Các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
6. Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp tự chủ trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính.
c) Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ phải thực hiện báo cáo về tình hình hoạt động, hiệu quả của công nghệ được đầu tư đổi mới định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.