Điều 8. Bảo đảm dự thầu
1. Bảo đảm dự thầu: Đối với hai hình thức đấu thầu và chỉ định thầu, nhà đầu tư phải nộp Bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Mức nộp tương đương 2% tổng mức đầu tư của dự án bằng hình thức ký quỹ hoặc Thư bảo lãnh của ngân hàng.
2. Thời gian có hiệu lực của Bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực HSDT, HSĐX cộng với 30 ngày. Khi gia hạn hiệu lực HSDT hoặc HSĐX thì nhà đầu tư phải gia hạn thời gian có hiệu lực tương ứng của Bảo đảm dự thầu.
3. Hoàn trả Bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư không được lựa chọn trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông báo kết quả đấu thầu; cho nhà đầu tư được lựa chọn không quá 10 ngày kể từ ngày Bên mời thầu nhận được Bảo đảm thực hiện đầu tư dự án của nhà đầu tư.
4. Tịch thu Bảo đảm dự thầu; HSDT, HSĐX bị loại trong các trường hợp:
a) Sau khi đóng thầu, trong thời gian HSDT, HSĐX còn hiệu lực nhà đầu tư tự rút Hồ sơ hoặc từ bỏ không tham dự đấu thầu.
b) Nhà đầu tư được lựa chọn không tiến hành đàm phán Hợp đồng với Bên mời thầu theo thời gian quy định trong HSMT, HSYC hoặc theo thời gian đã được thoả thuận giữa hai bên.
c) Sau khi hoàn tất đàm phán hợp đồng, nhà đầu tư không ký Hợp đồng; không thực hiện Bảo đảm đầu tư dự án theo thời gian quy định của Hợp đồng đã ký.
d) Nhà đầu tư tham gia lựa chọn làm chủ đầu tư có hành vi vi phạm trong quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
e) Việc quản lý, sử dụng số tiền Bảo đảm dự thầu bị tịch thu theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách Nhà nước.