vanban.org

Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 74/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 08/07/2011 Hiệu lực 20/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 74/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 25/2011/QĐ-UBND
01/11/201674/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 2215/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn); các cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Huế; bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

2. Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm: Trung tâm Khuyến công tỉnh; các cơ sở làm dịch vụ tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động liên quan đến đầu tư sản xuất CN-TTCN, ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP.