Điều 1. Quy định một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1. Chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ:
Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, hoặc thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 Luật DQTV số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể như sau:
a) Đối với dân quân (trừ dân quân thường trực).
- Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,1 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ, nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10 km trở lên không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Mức tiền ăn hiện hành là 37.000 đồng/ngày/người theo quy định tại Thông tư số 73/2011/TT-BQP ngày 13/5/2011 của Bộ Quốc phòng Quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, ăn quân binh chủng, ăn bệnh nhân điều trị, ăn thêm các ngày lễ tết, ăn thêm khi làm nhiệm vụ. (Mức tiền ăn được thay đổi khi Bộ Quốc phòng có quyết định điều chỉnh)
b) Đối với dân quân thường trực.
Lực lượng dân quân nòng cốt khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,1 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tại thời điểm làm nhiệm vụ thường trực, được bố trí ăn, nghỉ.
- Khi đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ và được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ.
c) Đối với tự vệ.
Được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe (nếu có) theo quy định hiện hành.
2. Chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm, tai nạn:
Dân quân tự vệ chưa tham gia BHXH bắt buộc bị ốm, tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, được trợ cấp tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam, tối đa không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh hoặc điều trị do bị tai nạn.
3. Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng:
- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ được NSNN hỗ trợ 1/3 mức đóng BHXH tự nguyện theo quy định của Pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thôn đội trưởng hàng tháng được hưởng mức phụ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức
* Các chế độ chính sách khác (ngoài các quy định trên) đối với lực lượng Dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các Nghị định; Thông tư hướng dẫn thi hành Luật.
Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 0,05 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ theo luật Dân quân tự vệ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp, các ngành theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của địa phương.