Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, thường xuyên phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để xác định cụ thể nhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, từ đó thống nhất xác định vị trí, quy mô đầu tư cho từng dự án đối với từng lĩnh vực trên từng địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý IV năm 2011 làm cơ sở để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xác định đối tượng, quy mô, loại hình được ưu đãi xã hội hóa để thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với từng dự án cụ thể.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố (nơi triển khai dự án xã hội hóa) thường xuyên kiểm tra các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực ngành mình phụ trách, đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để đôn đốc, nhắc nhỡ triển khai dự án theo đúng kế hoạch, đúng với nội dung đăng ký hưởng chính sách ưu đãi theo Quy định này. Trường hợp có dự án xã hội hóa đã được nhắc nhỡ nhưng vẫn chậm triển khai đầu tư hoặc đầu tư không đúng theo nội dung đã đăng ký thì phải yêu cầu khắc phục kịp thời, với thời gian cụ thể; nếu đã nhắc nhỡ mà vẫn thực hiện không đúng yêu cầu thì báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, xử lý cụ thể (thu hồi dự án hoặc chấm dứt thực hiện chính sách ưu đãi).
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan để xác định đối tượng, quy mô, loại hình được ưu đãi theo Quy định này khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với từng dự án cụ thể.
b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn dự án đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo khoản 4, Điều 5 Quy định này.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo điểm a, khoản 3 Điều này.
3. Sở Tài chính:
a) Trên cơ sở dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất để thực hiện dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa hàng năm do các huyện, thị xã, thành phố lập, tham gia cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư: rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, ghi kế hoạch kinh phí thực hiện trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; đồng thời, xác định nhu cầu kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo các Bộ, ngành chức năng xem xét, ghi vốn thực hiện cho tỉnh trong kế hoạch hàng năm.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình, thủ tục để thực hiện hỗ trợ tiền lãi vay cho các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh nhà sửa chữa, xây dựng nhà mới, xây dựng kết cấu hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê; xét hưởng ưu đãi thuê nhà, kết cấu hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình, thủ tục thực hiện hoàn trả phần kinh phí mà chủ đầu tư cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng theo khoản 2, Điều 3 Quy định này.
4. Sở Xây dựng:
a) Rà soát, bổ sung quy hoạch chi tiết xây dựng của từng ngành thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại từng địa phương trong tỉnh.
b) Xây dựng quy trình về thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất để các cơ sở xã hội hóa thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Phối hợp cùng với Sở Tài chính tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo điểm b, khoản 3 Điều này.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Rà soát, bổ sung quy hoạch kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa.
b) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch, kinh phí giải phóng mặt bằng hàng năm để thực hiện các dự án xã hội hóa.
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đai đúng mục tiêu, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
e) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa khi lập hồ sơ xin giao đất phải có giải trình kinh tế, kỹ thuật đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách, tiêu chuẩn, trình cấp có thẩm thẩm quyền thẩm định, phê duyệt ưu đãi về đất; đồng thời thông báo cho Cục Thuế Bình Thuận biết về hình thức ưu đãi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian đưa dự án đầu tư vào hoạt động để theo dõi, làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Căn cứ quy hoạch của các ngành, nhu cầu phát triển từng lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên từng địa bàn để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn của địa phương mình. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng và dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng hàng năm đối với quỹ đất thực hiện các lĩnh vực xã hội hóa, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (tháng 9 hàng năm) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất để thực hiện dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa phương mình theo kế hoạch đề ra.