vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 63/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014
Bình Dương Ban hành 15/08/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 63/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 25/2011/QĐ-UBND
01/01/201563/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

2. Mức thu phí:

Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng; từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất; từng đối tượng sử dụng đất; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh). Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được chia thành các trường hợp sau:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
I Đối với hộ gia đình, cá nhân
1 Nhỏ hơn 500m2 50.000đ
2 Từ 500 m2 trở lên 500.000đ
II Đối với tổ chức
1 Nhỏ hơn 10.000 m2 1.500.000đ
2 Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2 3.000.000đ
3 Từ 100.000 m2 trở lên 4.500.000đ

b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

STT Giá trị tài sản chuyển nhượng Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 500 triệu đồng 50.000đ
2 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng 100.000đ
3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 200.000đ
4 Từ 5 tỷ đồng trở lên 1.000.000đ