vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2016 Thay thế: 15/2016/QĐ-UBND · 30/06/2016
Quảng Bình Ban hành 31/12/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình · 15/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình · 25/2010/QĐ-UBND
10/07/201615/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2005/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư · 27/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

a) Biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp của tỉnh.

b) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức nhà nước quy định để tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

c) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với cán bộ và các chức danh lãnh đạo của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư được thực hiện theo các quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ.