vanban.org

Điều 4. Nội dung công tác quản lý đường bộ. — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Hà Nam Ban hành 03/08/2010 Hiệu lực 13/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã, địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã địa bàn tỉnh Hà Nam · 25/2010/QĐ-UBND
10/08/201915/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung công tác quản lý đường bộ.

1. Yêu cầu quản lý hồ sơ: Các hồ sơ tài liệu phải được quản lý một cách có hệ thống, khoa học, thuận lợi trong quá trình khai thác, sử dụng, phải được sắp xếp theo đúng tiêu chuẩn của công tác lưu trữ. Việc cập nhật số liệu bổ sung vào hồ sơ, tài liệu phải đúng theo quy định.

2. Các loại hồ sơ tài liệu quản lý đường bộ gồm:

- Hồ sơ hoàn công (bình đồ, cắt dọc, cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù Giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, lý lịch cầu, bình đồ duỗi thẳng, cấp phép thi công...), hồ sơ đăng ký, kiểm tra, kiểm định công trình hoặc bộ phận công trình, hạng mục công trình trong thời gian khai thác và sử dụng công trình.

- Các biên bản kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, đột xuất.

- Hồ sơ các biến động trong quá trình quản lý khai thác đường bộ.

- Các văn bản pháp quy có liên quan đến tình trạng kỹ thuật và khai thác công trình.

3. Lập và quản lý hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ gồm:

- Hồ sơ tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông, ghi rõ các vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm;

- Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ;

- Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác.

4. Tổ chức quản lý, bảo vệ công trình đường bộ: phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ, tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm đường bộ để xử lý kịp thời.

6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác.

7. Thực hiện việc đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ.

8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe, cấp giấy phép lưu hành cho các xe quá tải trọng công trình đường bộ.

9. Lập mẫu biểu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.

10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý.

11. Trực đảm bảo giao thông, theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định.

12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.