Điều 9. Hệ số nhuận bút đối với tác phẩm:
1. Áp dụng khung hệ số nhuận bút đối với từng loại tác phẩm theo Điều 8 của Quy định này:
| STT | Thể loại | Hệ số | Đơn vị tính |
| 1 | Bài viết | 02 - 03 | 01 trang giấy A4 |
| 2 | Tin viết | 01 - 1,5 | ½ trang giấy A4 |
| 3 | Bài dịch xuôi | 01 - 02 | 01 trang giấy A4 |
| 4 | Tin dịch xuôi | 0,6 | ½ trang giấy A4 |
| 5 | Bài dịch ngược | 1,2 - 02 | 01 trang giấy A4 |
| 6 | Tin dịch ngược | 0,8 | ½ trang giấy A4 |
| 7 | Ảnh | 0,5 - 01 | 01 ảnh |
| 8 | Bài phỏng vấn | 1,5 - 03 | 01 trang giấy A4 |
| 9 | Giải đáp pháp luật | 01 - 1,5 | ½ trang giấy A4 |
2. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của bài viết tương ứng bằng tiếng Việt.
3. Đối với tác phẩm viết thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thoả thuận.
4. Các trường hợp tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Trưởng Ban biên tập quyết định, nhưng tối đa không vượt mức nhuận bút của tác phẩm được hưởng đối với tác phẩm tương ứng.
5. Nhuận bút đối với tin, bài dịch chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi Cổng Thông tin phải thuê biên dịch từ bên ngoài, không áp dụng đối với biên dịch là thành viên của Ban biên tập.