vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/08/2009 Hiệu lực 01/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

1. Quản lý Lệ phí: Cơ quan có nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí;

- Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;

- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

2. Sử dụng Lệ phí:

- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.

- Cơ quan thực hiện thu lệ phí là cấp huyện (Phòng Tư pháp) được trích lại 50 % số lệ phí thu được; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 90% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Số phí được để lại trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước dùng trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí với các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí là các đối tượng không được hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí).

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc thu lệ phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc thu lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này.

Mức chi cụ thể theo quy định hiện hành. Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành gửi: cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành;

3. Quyết toán phí: Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền lệ phí để lại với cơ quan tài chính theo đúng quy định.