vanban.org

Điều 16. Xử lý việc không hoàn trả đối với đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi — Quyết định 25/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2013
Lâm Đồng Ban hành 08/07/2008 Hiệu lực 18/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công tỉnh Lâm Đồng. · 25/2008/QĐ-UBND
09/11/201352/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xử lý việc không hoàn trả đối với đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi

1. Đến thời hạn hoàn trả kinh phí hỗ trợ, nếu chủ đề án chưa thể thực hiện việc hoàn trả số tiền phải trả vào Kho bạc nhà nước tỉnh thì chủ đề án phải làm đơn xin gia hạn, nêu rõ lý do; mỗi đề án chỉ được gia hạn một lần với thời hạn không quá 3 tháng và phải chịu lãi suất trên số tiền khuyến công hỗ trợ theo lãi suất cho vay có kỳ hạn theo trần lãi suất công bố của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm.

2. Sau 03 (ba) tháng quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng hoặc thời hạn trả nợ sau khi đã gia hạn, chủ đề án không thực hiện việc hoàn trả kinh phí khuyến công hỗ trợ thì Trung tâm Khuyến công sẽ khởi kiện chủ đề án ra tòa án về vi phạm hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công, trừ các trường hợp bất khả kháng (quy định cụ thể trong hợp đồng). Kinh phí phát sinh do việc khởi kiện mà Trung tâm khuyến công phải nộp cho Tòa án, chủ đề án phải có trách nhiệm chi trả khi thi hành án theo phán quyết của tòa án theo các quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp chủ đề án bị giải thể hoặc phá sản không hoàn trả được kinh phí khuyến công theo cam kết, việc thu hồi kinh phí khuyến công được xử lý theo quy định của pháp luật.