Điều 31. Đơn giá đất giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất tái định cư.
1. Đơn giá đất để thu tiền sử dụng đất ở tái định cư cho các đối tượng được giao đất ở theo quy định tại Tiết a Khoản 1 Điều 30 của Quy định này được quy định như sau:
- Nếu đơn giá đất ở được bồi thường thấp hơn đơn giá đất ở tái định cư do UBND tỉnh quy định cho dự án đó thì được thu tiền sử dụng đất ở tái định cư theo đơn giá đất ở được bồi thường.
- Nếu đơn giá đất ở được bồi thường cao hơn đơn giá đất ở tái định cư do UBND tỉnh quy định cho dự án đó thì được thu tiền sử dụng đất ở tái định cư theo đơn giá đất ở tái định cư.
- Trường hợp diện tích giao đất ở tái định cư lớn hơn diện tích đất ở được bồi thường thì phần diện tích lớn hơn phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư do UBND tỉnh quy định.
2. Đối tượng giao đất ở tái định cư theo quy định tại Tiết b, Khoản 1 Điều 30 của Quy định này thì thu tiền sử dụng đất ở tái định cư theo đơn giá đất ở do UBND tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ.
3. Đối tượng giao đất tái định cư là hộ gia đình thuộc diện gia đình chính sách, nếu chưa được Nhà nước giao đất, hóa giá nhà thuộc sở hữu nhà nước theo diện chính sách thì việc thu tiền sử dụng đất ở tái định cư phải được xem xét miễn, giảm theo chính sách của Nhà nước quy định về cải thiện nhà ở đối với người có công với Cách mạng; mức miễn giảm tối đa không quá 100% giá trị của lô đất được giao. Hội đồng bồi thường và tái định cư có trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng trên nộp các giấy tờ có liên quan cho cơ quan thuế để cơ quan thuế có cơ sở xét miễn, giảm cho từng trường hợp cụ thể.
4. Đối với các đối tượng được giao thêm đất ở tái định cư quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 30 thì tiền sử dụng đất ở theo đơn giá tái định cư do UBND tỉnh quy định cho từng dự án và phải nộp tiền sử dụng đất tái định cư theo tỷ lệ phần trăm (%) cho các trường hợp cụ thể như sau:
a. Diện tích đất ở thu hồi nhỏ hơn 250m2 đối với các xã thuộc thành phố Quy Nhơn, 500m2 đối với các xã vùng đồng bằng và 600m2 đối với các xã miền núi thì lô thứ 2 đất được giao thêm phải nộp 70% tiền sử dụng đất.
b. Diện tích đất ở thu hồi lớn hơn từ 50% trở xuống so với mức quy định tại Tiết a, Khoản này thì lô đất thứ 2 đất được giao thêm tại khu tái định cư phải nộp 65% tiền sử dụng đất.
c. Diện tích đất ở thu hồi lớn hơn 50% đến 70% so với mức quy định tại Tiết a, Khoản này thì lô đất thứ 2 được giao thêm tại khu tái định cư phải nộp 60% tiền sử dụng đất.
d. Diện tích đất ở thu hồi lớn hơn 70% đến 100% so với mức quy định tại Tiết a, Khoản này thì lô đất thứ 2 được giao thêm tại khu tái định cư phải nộp 50% tiền sử dụng đất.
e. Diện tích đất ở thu hồi lớn hơn 100% đến 150% so với mức quy định tại Tiết a, Khoản này thì lô đất thứ 2 được giao thêm tại khu tái định cư phải nộp 40% tiền sử dụng đất.
f. Diện tích đất ở thu hồi lớn hơn 150% so với mức quy định tại Tiết a, Khoản này thì lô đất thứ 2 được giao thêm tại khu tái định cư phải nộp 30% tiền sử dụng đất.
g. Các lô đất được giao thêm từ lô thứ 3 trở đi phải nộp 100% tiền sử dụng đất tại khu tái định cư.
5. Đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh giao theo đất ở được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 28 của Quy định này được thu tiền sử dụng đất theo đơn giá đất ở tái định cư do UBND tỉnh quy định từng dự án.
6. Đơn giá đất để tính tiền thuê đất trong trường hợp cho thuê đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 28 của Quy định này là giá đất được UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ. Đơn giá thu tiền thuê đất được ổn định trong 05 năm.
7. Tiền sử dụng đất tái định cư phải được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ về đất để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.