vanban.org

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 25/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2010 Thay thế: 09/2010/QĐ-UBND · 08/03/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/05/2008 Hiệu lực 15/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 25/2008/QĐ-UBND
18/03/201009/2010/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 873/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 873/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý cụm công nghiệp và giao nhiệm vụ cho Phòng Công thương của huyện thực hiện công tác quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn. Biên chế nhân sự do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung và quản lý.

Phòng Công thương là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý các cụm công nghiệp, chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương và các sở, ngành có liên quan.

1. Phối hợp với Sở Công thương lập quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện;

2. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500 cho từng cụm công nghiệp theo phân cấp của Luật Xây dựng;

3 . Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân, bố trí quỹ đất tái định cư và quỹ đất xây dựng nhà ở cho công nhân để đảm bảo cho việc triển khai dự án đúng tiến độ;

4. Quản lý quỹ đất đã được quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn;

5. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về các mặt: an ninh trật tự, an toàn xã hội, môi trường, phòng cháy chữa cháy, trật tự xây dựng trong và ngoài cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý;

6. Báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở ngành liên quan.

7. Công khai quy hoạch mặt bằng cụm công nghiệp; công bố các tiêu chí, điều kiện, thủ tục lựa chọn các doanh nghiệp được thuê đất (hoặc thuê nhà xưởng) để các doanh nghiệp biết và đăng ký nhu cầu;

8. Vận động thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;

9. Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ về bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định;

10. Hướng dẫn các doanh nghiệp lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, làm đầu mối cho các doanh nghiệp làm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết các thủ tục hành chính khi thực hiện đầu tư vào cụm công nghiệp; Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động đầu tư trong cụm công nghiệp.

11. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định.