vanban.org

Điều 9. Trình tự thủ tục thẩm định — Quyết định 25/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2016/QĐ-UBND · 20/10/2016
Lạng Sơn Ban hành 15/04/2004 Hiệu lực 30/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 25/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 25/2004/QĐ-UB
31/10/201646/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thủ tục thẩm định

1-Tiếp nhận hồ sơ thẩm định:

 Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ thẩm định công nghệ, các hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Hướng dẫn các đơn vị có hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hoặc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ hay tại Lạng Sơn căn cứ theo điều kiện cụ thể sau:

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ: Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định.

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ Lạng Sơn: Hồ sơ dự án được gửi trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ.

2 - Tổ chức thẩm định:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;

- Bước 2: Hồ sơ đã hợp lệ, tổ chức thẩm định;

 - Bước 3: Lập báo cáo kết quả thẩm định công nghệ.

3 - Thời hạn thẩm định:

Kể từ ngày nhận được hồ sơ Dự án đã hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổ chức thẩm định công nghệ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thời gian thẩm định như sau:

 a - Thẩm định công nghệ dự án đầu tư:

 Không quá 15 (mười lăm ngày) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Dự án đầu tư được thẩm định công nghệ.

b - Thẩm định, phê duyệt Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

Trong thời hạn 45 kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và phù hợp Luật pháp Việt Nam hợp đồng chuyển giao công nghệ được thẩm định và có Quyết định phê duyệt.

Trường hợp có yêu cầu bổ xung, sửa đổi nội dung hồ sơ, hợp đồng. Trong thời hạn 60 ngày chủ dự án phải đáp ứng yêu cầu đó. Quá thời hạn này mà yêu cầu không được đáp ứng thì đơn xin phê duyệt không có giá trị.  

c - Đăng ký, xác nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ:

 - Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu cơ quan tiếp nhận không có văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ được chấp nhận và có hiệu lực thi hành. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ.

- Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ chưa có hiệu lực thi hành. Các bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải sửa đổi bổ sung theo yêu cầu và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã sửa đổi bổ sung nếu cơ quan tiếp nhận không có văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung tiếp thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ có hiệu lực thi hành và cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ.

4- Quy định khác:

Hàng năm bên nhận công nghệ ( trừ trường hợp nhận công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) phải gửi báo cáo về tình hình triển khai chuyển giao công nghệ cho cơ quan quản lý đã phê duyệt hợp đồng, theo mẫu qui định tại phụ lục 5 Thông tư 1524/1999/TT-BKHCNMT ngày 12/7/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998.