vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai: — Quyết định 25/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 12/03/2003 Hiệu lực 12/03/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai:

1/ Tên Phương án: Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai.

2/ Chủ đầu tư: Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, Thành phố.

3/ Địa điểm triển khai Phương án: 13 huyện và TP PleiKu.

4/ Mục tiêu Phương án:

+ Giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, thiếu đất và không có đất theo tiêu chí qui định tại Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ

+ Đảm bảo ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất, tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo.

5/ Nội dung Phương án.

- Tổng số đất cần giải quyết: 11.632 ha

- Tổng số hộ thiếu đất: 16.220 hộ

Trong đó:

* Diện tích đất ở là: 577 ha

* Diện tích đất sản xuất là: 11.055 ha

+ Đất Nà thổ: 8.771 ha

+ Ruộng 1 vụ: 1.453 ha

+ Ruộng 2 vụ: 831 ha

* Cụ thể phân bổ ở các huyện, thành phố như sau (đất ở và đất sản xuất):

+ Chư Prông, diện tích đất thiếu 465ha / 714 hộ thiếu đất

+ Đăk' Đoa, diện tích đất thiếu 1.075ha/ 1.930 hộ thiếu đất

+ Mang Yang, diện tích đất thiếu: 501 ha / 1.713 hộ thiếu đất

+ Krông Pa, diện tích đất thiếu 1.082 ha/1.209 hộ thiếu đất

+ An Khê, diện tích đất thiếu 96 ha/198 hộ thiếu đất.

+ Chư Păh, diện tích đất thiếu 304 ha /443 hộ thiếu đất.

+ Đức Cơ, diện tích đất thiếu 83 ha / 132 hộ thiếu đất.

+ Chư Sê, diện tích đất thiếu 2.098 ha/2.276 hộ thiếu đất.

+ PleiKu, diện tích đất thiếu 2.256 ha/ 2.256 hộ thiếu đất 

+ Kông Chro, diện tích đất thiếu 483 ha/ 602 hộ thiếu đất

+ Ayun pa, diện tích đất thiếu 1.633 ha / 2.965 hộ thiếu đất

+ Kbang, diện tích đất thiếu 1.440ha /1.440 hộ thiếu đất

+ Ia Grai, diện tích đất thiếu 116 ha / 342 hộ thiếu đất.

6/ Nguồn đất:

- Khai hoang Đất sản xuất là: 10.167ha (dân tự tìm nguồn khai hoang là: 8.072 ha; Đất từ nguồn Nông, Lâm trường là 2.095 ha)

- Mua lại Đất sản xuất là: 888 ha

- Mua lại Đất ở là: 577 ha

7/ Tổng kinh phí được duyệt: 51.099.280.000 đồng (Năm mươi mốt tỷ không trăm chín chín triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng)

Trong đó:

- Kinh phí đo đạc, giao đất: 3.373.280.000 đồng

 - Kinh phí hỗ trợ khai hoang là: 33.616.000.000 đồng

- Kinh phí hỗ trợ mua lại đất của dân: 5.860.000.000 đồng

- Kinh phí hỗ trợ thuỷ lợi nhỏ: 3.000.000.000 đồng (cho các đơn vị thiếu nguồn đất). 

- Hỗ trợ làm nhà giãn dân, tách hộ (cho 577 ha đất ở, tương đương 1.500 hộ): 2.250.000.000 đồng.

- Hỗ trợ tuyển dụng công nhân dân tộc thiểu số vào nông lâm trường, và giao khoán vườn cây, tạo việc làm: 3.000.000.000 đồng. (cho các đơn vị thiếu nguồn đất).

8/ Nguồn vốn đầu tư.

- Đề nghị Trung ương hỗ trợ: 39.476.000.000 đồng

- Nguồn ngân sách tỉnh: 11.623.280.000 đồng.

9/ Thời gian, tiến độ thực hiện:

Bắt đầu từ năm 2002, tập trung giải quyết cơ bản trong năm 2003. Trường hợp đặc biệt mới được kéo dài sang năm 2004.

10/ Trách nhiệm của chủ đầu tư.

- Hoàn chỉnh lập phương án giải quyết đất chi tiết, trên cơ sở điều tra khảo sát tình hình cụ thể của địa bàn.

- Triển khai công tác giải quyết đất kịp tiến độ; giải ngân kinh phí kịp thời. Hàng tháng có trách nhiệm báo cáo tiến độ, những khó khăn vướng mắc cho Sở Nông nghiệp & PTNT (thường trực Ban chỉ đạo) và Tổ chuyên trách giải quyết đất tại Văn phòng Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh tập hợp tình hình chung toàn tỉnh.

- Chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đúng chế độ.

- Kết hợp với các ngành Nông nghiệp, Địa chính để có giải pháp quản lý, sử dụng tốt diện tích đất đã giải quyết.