Điều 1. Phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai:
1/ Tên Phương án: Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai.
2/ Chủ đầu tư: Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, Thành phố.
3/ Địa điểm triển khai Phương án: 13 huyện và TP PleiKu.
4/ Mục tiêu Phương án:
+ Giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, thiếu đất và không có đất theo tiêu chí qui định tại Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ
+ Đảm bảo ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất, tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo.
5/ Nội dung Phương án.
- Tổng số đất cần giải quyết: 11.632 ha
- Tổng số hộ thiếu đất: 16.220 hộ
Trong đó:
* Diện tích đất ở là: 577 ha
* Diện tích đất sản xuất là: 11.055 ha
+ Đất Nà thổ: 8.771 ha
+ Ruộng 1 vụ: 1.453 ha
+ Ruộng 2 vụ: 831 ha
* Cụ thể phân bổ ở các huyện, thành phố như sau (đất ở và đất sản xuất):
+ Chư Prông, diện tích đất thiếu 465ha / 714 hộ thiếu đất
+ Đăk' Đoa, diện tích đất thiếu 1.075ha/ 1.930 hộ thiếu đất
+ Mang Yang, diện tích đất thiếu: 501 ha / 1.713 hộ thiếu đất
+ Krông Pa, diện tích đất thiếu 1.082 ha/1.209 hộ thiếu đất
+ An Khê, diện tích đất thiếu 96 ha/198 hộ thiếu đất.
+ Chư Păh, diện tích đất thiếu 304 ha /443 hộ thiếu đất.
+ Đức Cơ, diện tích đất thiếu 83 ha / 132 hộ thiếu đất.
+ Chư Sê, diện tích đất thiếu 2.098 ha/2.276 hộ thiếu đất.
+ PleiKu, diện tích đất thiếu 2.256 ha/ 2.256 hộ thiếu đất
+ Kông Chro, diện tích đất thiếu 483 ha/ 602 hộ thiếu đất
+ Ayun pa, diện tích đất thiếu 1.633 ha / 2.965 hộ thiếu đất
+ Kbang, diện tích đất thiếu 1.440ha /1.440 hộ thiếu đất
+ Ia Grai, diện tích đất thiếu 116 ha / 342 hộ thiếu đất.
6/ Nguồn đất:
- Khai hoang Đất sản xuất là: 10.167ha (dân tự tìm nguồn khai hoang là: 8.072 ha; Đất từ nguồn Nông, Lâm trường là 2.095 ha)
- Mua lại Đất sản xuất là: 888 ha
- Mua lại Đất ở là: 577 ha
7/ Tổng kinh phí được duyệt: 51.099.280.000 đồng (Năm mươi mốt tỷ không trăm chín chín triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng)
Trong đó:
- Kinh phí đo đạc, giao đất: 3.373.280.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ khai hoang là: 33.616.000.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ mua lại đất của dân: 5.860.000.000 đồng
- Kinh phí hỗ trợ thuỷ lợi nhỏ: 3.000.000.000 đồng (cho các đơn vị thiếu nguồn đất).
- Hỗ trợ làm nhà giãn dân, tách hộ (cho 577 ha đất ở, tương đương 1.500 hộ): 2.250.000.000 đồng.
- Hỗ trợ tuyển dụng công nhân dân tộc thiểu số vào nông lâm trường, và giao khoán vườn cây, tạo việc làm: 3.000.000.000 đồng. (cho các đơn vị thiếu nguồn đất).
8/ Nguồn vốn đầu tư.
- Đề nghị Trung ương hỗ trợ: 39.476.000.000 đồng
- Nguồn ngân sách tỉnh: 11.623.280.000 đồng.
9/ Thời gian, tiến độ thực hiện:
Bắt đầu từ năm 2002, tập trung giải quyết cơ bản trong năm 2003. Trường hợp đặc biệt mới được kéo dài sang năm 2004.
10/ Trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Hoàn chỉnh lập phương án giải quyết đất chi tiết, trên cơ sở điều tra khảo sát tình hình cụ thể của địa bàn.
- Triển khai công tác giải quyết đất kịp tiến độ; giải ngân kinh phí kịp thời. Hàng tháng có trách nhiệm báo cáo tiến độ, những khó khăn vướng mắc cho Sở Nông nghiệp & PTNT (thường trực Ban chỉ đạo) và Tổ chuyên trách giải quyết đất tại Văn phòng Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh tập hợp tình hình chung toàn tỉnh.
- Chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đúng chế độ.
- Kết hợp với các ngành Nông nghiệp, Địa chính để có giải pháp quản lý, sử dụng tốt diện tích đất đã giải quyết.