Điều 1. Nay quy định cước vận chuyển, phí lưu thông, giá bán của mặt hàng thuốc chữa bệnh trên địa bàn Tỉnh như sau:
1/ Cước vận chuyển
a/ Vận chuyển từ TP. Đà Nẵng về tỉnh: 410.500đ/tấn
Nếu lượng hàng ở Đà Nẵng không đủ chuẩn loại Công ty có thể nhận hàng tại TP. Hồ Chí Minh, nhưng mức cước vận chuyển chỉ được thanh toán bằng mức cước vận chuyển từ Đà Nẵng về Pleiku.
b/ Vận chuyển từ tỉnh về huyện, từ huyện về xã.
- Cước vận chuyển từ tỉnh về huyện
| TT | Huyện | SL (tấn) | Đơn giá (đồng/tấn) | Thành tích (đồng) |
| 1 | Ayunpa | 30 | 175.000 | 5.250.000 |
| 2 | Kbang | 13 | 210.000 | 2.730.000 |
| 3 | KrôngPa | 17 | 230.000 | 3.910.000 |
| 4 | MangYang | 30 | 90.000 | 2.700.000 |
| 5 | ChuSè | 24 | 110.000 | 2.640.000 |
| 6 | Đức Cơ | 08 | 135.000 | 1.080.000 |
| 7 | Iagrai | 17 | 95.000 | 1.615.000 |
| 8 | ChuPah | 15 | 95.000 | 1.425.000 |
| 9 | AnKhê | 22 | 170.000 | 3.740.000 |
| 10 | Chư Prông | 14 | 115.000 | 1.610.000 |
| 11 | Konchroro | 08 | 210.000 | 1.680.000 |
| Tổng cộng | 28.380.000 |
- Vận chuyển từ huyện xuống xã: 10.000đ/tấn/km
Dự kiến lượng hàng đưa xuống xã là 95tấn, cự ly vận chuyển bình quân là 26km với kinh phí khoản: 24.752.000đ.
* Các mức trợ cước vận chuyển trên áp dụng từ ngày 01/4/2000. Lượng thuốc thực hiện trước ngày 01/4/2000 giao Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, thanh toán theo đúng qui định nhưng không vượt quá mức qui định trên.
* Tổng kinh phí trợ cước vận chuyển thuốc chữa bệnh năm 2000 là: 180 triệu đồng.
* Giao Sở Y tế thông báo danh mục thuốc chữa bệnh được hưởng trợ cước vận chuyển. 2/ Chi phí: 11% trên giá mua chưa có thuế (Bao gồm: Lương, bốc xếp, lãi, phí bán hàng, phí quản lý, chi phí khác...).
3/ Giá bán:
Giá bán lẻ = Giá mua + chi phí.
Scanned with CamScanner