vanban.org

Điều 6: — Quyết định 2499/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 06/05/1998 Hiệu lực 21/05/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2499/1998/QĐ-UB › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6:

1. Công ty phát triển hạ tầng có các quyền:

1.1. Vận động dầu tư vào KCN trên cơ sở quy hoạch phát triển KCN đã được phê duyệt.

1.2. Cho thuê lại các lô đất trong KCN đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, quan hệ với Sở địa chính Nhà đất để cấp giấy đăng ký thuê lại đất cho Doanh nghiệp KCN trên cơ sở hợp đồng thuê lại đất ký giữa công ty PTHT và doanh nghiệp KCN.

1.3. Ngoài việc cho các doanh nghiệp thuê lại đất để xây dựng. doanh nghiệp nói ở mục 1.2 điều này, Công ty PTHT được cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư thuê lại diện tích đất chưa cho thuê (một phần hoặc toàn bộ diện tích) để các doanh nghiệp này cho các doanh nghiệp khác thuê lại đất, gọi vốn đầu tư.

1.4. Cho thuê hoặc bán nhà xưởng do công ty xây dựng trong KCN.

1.5. Kinh doanh các dịch vụ trong KCN phù hợp với quyết định chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty.

1.6. Ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và phí dịch vụ với sự thỏa thuận của Ban quản lý.

1.7. Được mời tham gia thẩm định các dự án đầu tư và có quyền kiến nghị với Ban Quản lý về việc thành lập doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài và Việt Nam trong KCN.

2. Công ty PTHT có nghĩa vụ:

2.1. Lập và trình đề án tổng thể về phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN và nêu nhu cầu phát triển các công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN liên quan để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ lập kế hoạch phát triển và phân giao trách nhiệm thực hiện.

2.2. Thiết kế, san lấp mặt bằng, xây dựng hoàn chính các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhà máy xử lý nước thải, các nhà xưởng tiêu chuẩn, kho tàng, sân bãi, các tiện nghi, tiện ích công cộng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết phòng chống cháy nể mang tính chất sử dụng chung cho toàn KCN.

2.3. Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo đúng quy hoạch, thiết kế và tiến độ được duyệt. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc vì lý do chính đáng khác mà công ty không hoàn thành kế hoạch xây dựng theo tiến độ quy định thì ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi hết hạn quy định, công ty phải xin phép cơ quan có thẩm quyền gia hạn xây dựng. Nếu quá thời hạn, Công ty không xin phép gia hạn hoặc vì sử dụng đất sai mục đích nên không được phép gia hạn thì phần đất chưa sử dụng sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp chế tài, nếu tái phạm sẽ áp dụng hình thức thu hồi.

2.4. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu ha tầng KCN trong suốt thời gian hoạt động của dự án KCN.

2.5. Bảo đảm vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường.

2.6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ban Quản lý, các cơ quan liên quan theo biểu mẫu quy định của Tổng cục thông kê và các Bộ, ngành Trung ương.