vanban.org

Điều 1. Quy định mức đầu tư trồng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng, khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng như sau: — Quyết định 2497/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2009 Thay thế: 2287/QĐ-UBND · 28/08/2009
Đắk Lắk Ban hành 03/10/2007 Hiệu lực 03/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2287/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng 2009 · 2287/QĐ-UBND
Quyết định số 2497/QĐ-UBND Về mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng giao khoán quản lý bảo vệ rừng; khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên – nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương (thuộc chương trình trồng mới 5 triêu ha rừng) 2007 · 2497/QĐ-UBND
03/10/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1158/QĐ-UBND Về định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2, 3, 4 và giao khoán quản lý bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách trung ương (thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng) 2007 · 1158/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2497/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức đầu tư trồng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng, khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng như sau:

1. Về phương thức, quy trình kỹ thuật: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mức hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương (thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng):

a. Trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 1: 3.500.000 đ/ha

Trong đó thiết kế phí: 150.000 đ/ha

b. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2: 1.100.000 đ/ha

c. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 3: 900.000 đ/ha

d. Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 4: 500.000 đ/ha

e. Giao khoán quản lý bảo vệ rừng: 100.000 đ/ha/năm

f. Khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên: 100.000 đ/ha/năm

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2007