Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường
a) Chủ trì tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường, xây dựng các Dự án giảm thiểu, xử lý ô nhiễm đối với các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hướng dẫn quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn lấp chất thải đối với các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp.
c) Lựa chọn mô hình và áp dụng giải pháp công nghệ xử lý khí thải, nước thải đối với các làng nghề, cụm công nghiệp phát sinh khí thải độc hại, nước thải sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
d) Chủ trì việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các làng nghề, khu dân cư và cụm công nghiệp.
e) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp.
2. Quan trắc về môi trường
a) Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước ngầm. Thực hiện kế hoạch quan trắc hàng năm tại các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp.
b) Cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường tại các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bảo vệ môi trường
a) Chủ trì hoặc phối hợp với Công an tỉnh và các ngành chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp. Phát hiện kịp thời và xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Thực hiện việc tước quyền sử dụng các giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
c) Tổng hợp danh sách, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ra quyết định áp dụng hình thức buộc di dời, quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức buộc di dời/cấm hoạt động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng có hành vi không tự giác trong việc xử lý và khắc phục ô nhiễm theo quy định của pháp luật.
4. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
a) Hàng năm, chủ trì tổ chức việc thống kê, đánh giá, phân loại và công khai “Danh sách đen” các cơ sở gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu dân cư và cụm công nghiệp theo ba (03) mức độ: ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng.
b) Trong thời gian ba (03) tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải đầu tư xây dựng hoàn thiện và đưa vào vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường.
c) Đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng phải áp dụng ngay các giải pháp công nghệ cần thiết để ngăn chặn nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống cộng đồng dân cư xung quanh.
5. Truyền thông về môi trường
a) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ quản lý, các tổ chức đoàn thể; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Tuyên truyền, khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ áp dụng các biện pháp (sản xuất sạch hơn), công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường, tăng cường tái sử dụng chất thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Công khai thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp đến chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh.
d) Tổ chức khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường; công bố “Danh sách đen” trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng.