Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Dự thảo và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn và khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố; dự án về an toàn thực phẩm đối với nông lâm thủy sản và muối.
2. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Giấy chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và tàu cá lắp máy từ 90CV trở lên theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ sở vừa sản xuất sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa sản xuất sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Công Thương hoặc vừa kinh doanh các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai Sở trở lên.
3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cảng cá, chợ đầu mối, đấu giá nông sản trên địa bàn.
4. Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc diện phải có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm quy định tại Khoản 2, 3 Điều này.
5. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại Khoản 7, Điều 5 Quy định này).
6. Thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được quy định tại Khoản 2, 3 Điều này.
7. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
8. Tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.