Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức kinh tế trong nước, các hộ gia đình cá nhân trong nước thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
2. Phạm vi âp dụng:
Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
3. Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh:
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng tỷ lệ % trên giá đất, theo mục đích sử dụng đất thuê do cấp có thẩm quyền ban hành, áp dụng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê đất tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Đơn giá thuê đất tại các vùng như sau:
a) Đơn giá thuê đất tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, các huyện đồng bằng, ven biển và Khu Kinh tế Nghi Sơn ( trừ các xã miền núi ):
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng 0,5% trên giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm.
b) Đơn giá thuê đất tại các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Bỉm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn:
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng 0,25% trên giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm.
c) Đối với những dự án tại các khu công nghiệp, khu kinh tế có ưu đãi về đầu tư do UBND tỉnh có quyết định cụ thể theo từng dự án.