Điều 1. Chế độ ăn định lượng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong thời gian làm nhiệm vụ đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân như sau :
1. Mức I : được hưởng năng lượng : 4.040 kcal/người/ngày.
Áp dụng đối với :
- Trinh sát hình sự ở các đội trọng án (đặc nhiệm ).
- Cảnh sát đặc nhiệm.
2. Mức II : được hưởng năng lượng : 3.740 kcal/người/ngày.
Áp dụng đối với :
- Trinh sát hình sự (trừ các đối tượng ở mức I).
- Cảnh sát cơ động mạnh.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ chữa cháy.
- Trinh sát ngoại tuyến. - Trinh sát bảo vệ chính trị ở các huyện vùng cao, hải đảo.
- Công an phụ trách xã ở các huyện vùng cao, hải đảo.
- Tình báo hoạt động ở các huyện vùng cao, biên giới, hải đảo.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đội nhạc lễ.
- Cảnh sát phản ứng nhanh (Cảnh sát 113).
- Huấn luyện viên, giáo viên vũ thuật - đặc nhiệm.
- Giáo viên giảng dạy môn chữa cháy trong những ngày hướng dẫn thực hành chữa cháy ngoài thao trường; học viên các trường Công an nhân dân trong những ngày tập luyện môn vũ thuật, đặc nhiệm, thực hành chữa cháy ngoài thao trường.
3. Mức III : được hưởng năng lượng : 3.650 kcal/người/ngày.
Áp dụng đối với :
- Cảnh sát cơ động (trừ đối tượng ở mức II).
- Huấn luyện viên nuôi, dạy và sử dụng chó nghiệp vụ.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đội danh dự.
- Công an phụ trách xã ở các huyện trung du, miền núi.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ làm nhiệm vụ vũ trang tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu.
Các mức ăn quy định trên có thể bảo đảm bằng tiền hoặc hiện vật.