Điều 11. Hồ sơ quản lý cây xanh đô thị, cây xanh trong các công viên, vườn hoa và mảng xanh công cộng
1. Đối với cây xanh sử dụng công cộng đô thị:
a) Phải tiến hành lập thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố và các khu vực công cộng khác.
b) Hàng năm, phải tiến hành rà soát, lập báo cáo về hiện trạng cây xanh (số lượng, chất lượng, chủng loại, phân loại cây, diện tích cây xanh đường phố và các khu vực công cộng khác, diện tích cây xanh đường phố bình quân đầu người), số lượng và kích thước cây trồng mới, cây chặt hạ.
2. Đối với cây xanh được bảo tồn: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP, đồng thời phải phân loại theo tiêu chí bảo tồn, lập hồ sơ cho từng cây cần được bảo tồn và lập danh mục các cây cần được bảo tồn để phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn, đảm bảo về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.
3. Đối với cây xanh nguy hiểm: Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời.
4. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng chịu trách nhiệm tiến hành các nội dung công việc quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, lập hồ sơ báo cáo Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện trong phạm vi quản lý được phân cấp theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
5. Hồ sơ cây xanh được cập nhật vào phần mềm quản lý cây xanh và lưu trữ theo quy định.