vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 246/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 20/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách lhác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 246/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố hải Phòng · 02/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 246/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn

a) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH thành phố chỉ đạo triển khai các chính sách tín dụng từ nguồn ngân sách thành phố trên địa bàn; phối hợp xử lý, thu hồi nợ đối với các đối tượng vay vốn thuộc phạm vi quản lý.

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các chương trình cho vay theo lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh NHCSXH thành phố tham mưu UBND thành phố báo cáo, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tiêu chí bố trí vốn ngân sách thành phố để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH thành phố.

b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố báo cáo, trình Hội đồng nhân dân thành phố bố trí vốn ngân sách thành phố trong dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH thành phố; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xem xét, tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù chi phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH thành phố (nếu có) báo cáo UBND thành phố.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy chế này.

3. Chi nhánh NHCSXH thành phố

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách thành phố ủy thác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố phân bổ kế hoạch tín dụng được giao từ nguồn ngân sách thành phố ủy thác.

c) Phối hợp với cơ quan quản lý đối tượng vay vốn xây dựng kế hoạch nguồn vốn ủy thác từ ngân sách đê cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác hằng năm, giai đoạn gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố; Thông báo điều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa địa bàn các xã, phường, đặc khu và giữa các chương trình cho vay theo quy định.

d) Hướng dẫn nghiệp vụ; thực hiện quy trình thủ tục cho vay; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách theo quy định.

đ) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.

e) Đinh kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính; tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cho vay các chương trình tín dụng.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn, rà soát nhu cầu vay vốn, phân bổ nguồn vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.

b) Phối hợp với NHCSXH các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ; hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan, có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng.

5. Đề nghị các tổ chức chính trị- xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Chi nhánh NHCSXH thành phố.

6. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả tiền gốc, tiền lãi đúng quy định./.