Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1- Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển trong một thời hạn nhất định. Nội dung, trình tự triển khai dự án đầu tư thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi nhận được khoản vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
3- Kỳ hạn trả nợ : là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa Quỹ và chủ đầu tư mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó chủ đầu tư phải trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay cho Quỹ.
4- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Quỹ và chủ đầu tư thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
5- Gia hạn nợ vay là việc Quỹ chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
6- Khoanh nợ : là biện pháp tạm thời chưa thu nợ gốc trong một thời gian nhất định và không tính lãi trên số nợ gốc được khoanh trong thời gian đó.
7- Miễn, giảm lãi tiền vay: là biện pháp miễn không thu hoặc chỉ thu một phần nợ lãi quá hạn phải trả theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa Quỹ và Chủ Đầu Tư.
8- Xoá nợ : là biện pháp không thu nợ gốc và nợ lãi (nếu có) đối với chủ đầu tư gặp rủi ro sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.