Điều 4:
Các ông Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các Doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã ký) Phan Văn Dĩnh |
BẢN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU TỜ KHAI HQ1A-95
(Ban hành kèm theo Quyết định số 244/TCHQ-GSQL
ngày 16 tháng 8 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động XNK trong tình hình hiện nay, ngày 16 tháng 8 năm 1995 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ra Quyết định số 244/TCHQ-QĐ về việc ban hành mẫu Tờ khai hàng XNK mới (ký hiệu HQ 1A-95) thay thế 4 mẫu Tờ khai cũ (HQ8A-92, HQ8B-92, HQ9A-92 và HQ9B-92).
Để sử dụng thống nhất mẫu Tờ khai mới này, Tổng cục hướng dẫn một số điểm như sau:
I- Quy định chung:
1- Tờ khai mới có ký hiệu HQ1A-95 được dùng cho các loại hình XNK, cụ thể:
Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, ký hiệu HQ 1AKD-95, in chữ màu đen trên nền giấy có vân màu vàng. Tờ khai này dùng cho hàng kinh doanh XNK, kể cả hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo hợp đồng thương mại. Từ nay hàng TN-TX, TX-TN không sử dụng Tờ khai HQ8C-92 và HQ9C-92.
Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu đầu tư nước ngoài, ký hiệu HQ1AĐT-95, in chữ màu đen trên nền giấy có vân màu xanh. Tờ khai này chỉ để khai cho hàng hoá thuộc phần góp vốn của bên nước ngoài. Nếu một lô hàng NK có một phần hàng góp vốn và một phần hàng không thuộc diện góp vốn, thì phần không thuộc diện góp vốn phải được tách ra, khai bằng Tờ khai mẫu HQ1AKD-95.
Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu gia công và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, ký hiệu HQ1AGC-95, in chữ đen trên nền giấy trắng.
Tờ khai hàng xuất khẩu có chữ "X" lớn, in chìm khác màu Tờ khai và màu chữ.
Tờ khai hàng nhập khẩu có chữ "N" lớn, in chìm khác màu Tờ khai và màu chữ.
2- Tờ khai mới được in trên khổ giấy A4 gồm hai mặt chia làm 4 khối chính:
Khối dành cho chủ hàng khai (từ mục 1 đến mục 21, trừ mục 4 và phần tỷ giá của mục 10): chủ hàng (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng dưới đây gọi chung là chủ hàng) có trách nhiệm khai báo đúng, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của từng cột mục.
Khối dành cho ghi kết quả kiểm hóa (từ mục 22 đến mục 32): cán bộ kiểm hóa của Hải quan ghi kết quả kiểm hoá lô hàng và chủ hàng ghi xác nhận kết quả kiểm hoá của Hải quan.
Khối dành cho tính thuế: Từ mục 33 đến mục 44 cán bộ Hải quan áp giá, áp thuế suất, tính thuế và ghi các Biên lai về thuế, lệ phí, phụ thu, phạt.
Khối dành cho Hải quan Cửa khẩu xác nhận thực xuất, thực nhập (mục 46) và kết quả tái kiểm hoặc thanh tra, kiểm tra (mục 45).
II- Một số hướng dẫn cụ thể:
a- Về ba cột dành cho việc đóng các con dấu liên quan:
Cột "Dấu tiếp nhận tờ khai": Cán bộ Hải quan tiếp nhận Tờ khai có trách nhiệm kiểm tra đầy đủ, chính xác hồ sơ tiếp nhận, nếu hợp lệ thì đóng Dấu tiếp nhận tờ khai ghi rõ ngày đăng ký Tờ khai, ký và ghi rõ họ tên vào cột dấu trên.
Cột "Dấu đã làm thủ tục Hải quan": Đóng sau khi lô hàng đã làm xong thủ tục và có thông báo thuế chính thức.
Cột "Dấu phúc tập tờ khai": Sau khi phúc tập hồ sơ cán bộ phúc tập có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu trước khi đưa hồ sơ vào lưu trữ. Nếu phát hiện sai sót thì chưa được đóng dấu và phải báo cáo lãnh đạo trực tiếp để xử lý.
b- Phần khai báo của chủ hàng: (Mục 1 đến 21, trừ các mục 4 và phần tỷ giá của mục 10). Chủ hàng có trách nhiệm ghi đầy đủ các cột mục theo yêu cầu của Tờ khai: Mục 1, 2, 3 ghi tên chính thức (kể cả tên giao dịch) và địa chỉ của Công ty. Mã ở đây là mã của Công ty theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.