vanban.org

Điều 1. - Quy định việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau: — Quyết định 2426/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 05/09/2005 Hiệu lực 02/09/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2426/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. - Quy định việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:

1- Đối  tượng và phạm vi áp dụng:

a- Đối tượng:

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch cung cấp để phục vụ sinh hoạt;

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch cung cấp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

b- Phạm vi áp dụng :

- Áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá, Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn.

- Đối với các thị trấn của các huyện, nơi đã được đầu tư hệ thống cấp nước sạch và hạ tầng thoát nước thải sinh hoạt, tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương có thể áp dụng thu phí như quy định tại Quyết định này để phục vụ cho việc đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình thoát nước, xử lý nước thải.

2- Mức thu phí:

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh là là 5% trên giá bán 01m3 ( một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, do các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sạch cung cấp tại thời điểm thu phí và được áp dụng cho tất cả các đối tượng nêu tại khoản a, mục 1, điều 1 tại Quyết định này ( mức thu theo tỷ lệ % khi chuyển sang số tuyệt đối được tính tròn số).

- Riêng các địa phương có dự án đầu tư cải tạo môi trường, thực hiện mức thu theo cam kết của dự án, nhưng không được thấp hơn mức quy định trên.

3- Tổ chức thu phí:

- Đơn vị kinh doanh nước sạch thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền cung cấp nước sạch cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ký hợp đồng mua nước của đơn vị.

- Xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối nước thải sinh hoạt của các đối tượng tự khai thác nước phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ do địa phương quản lý.

4- Phân chia nguồn thu:

- Đơn vị kinh doanh nước sạch được sử dụng 10% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu.

- Xã, phường, thị trấn được sử dụng 15% trên tổng số phí thu được từ các đối tượng tự khai thác nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ để chi cho công tác tổ chức thu.

- Số còn lại (sau khi đã trích cho đơn vị tổ chức thu, coi là 100%) nộp ngân sách nhà nước, phân chia theo tỷ lệ sau:

+/ 50% cho ngân sách Trung ương để bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.

+/ 50% cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố để đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt.

5- Thời điểm thực hiện:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2005.