vanban.org

Điều 5. Thang điểm tiêu chí về tổ chức nhân sự — Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Thay thế: 46/2021/QĐ-UBND · 16/09/2021
Quảng Ninh Ban hành 01/08/2016 Hiệu lực 11/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 2422/2016/QĐ-UBND Quyêt định Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2422/2016/QĐ-UBND
01/10/202146/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 3092/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về việc xét ưu tiên hồ sơ thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2011 · 3092/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thang điểm tiêu chí về tổ chức nhân sự

1. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với công chứng viên

Đề án trình bày phương án nhân sự “công chứng viên”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho tối đa 04 công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng. Thang điểm đối với tiêu chí này được áp dụng như sau:

1.1. Về số lượng công chứng viên

Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 40 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu thường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh Quảng Ninh được tính 10 điểm.

1.2. Về kinh nghiệm hành nghề công chứng

a) Cơ sở đánh giá kinh nghiệm hành nghề công chứng

Kinh nghiệm hành nghề công chứng được đánh giá trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chí sau:

- Thời gian hành nghề công chứng: là khoảng thời gian mà công chứng viên hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Số lượng hợp đồng, giao dịch đã thực hiện công chứng: là số liệu hợp đồng, giao dịch mà công chứng viên đã thực hiện công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tính từ ngày 01/01/2015 (ngày Luật công chứng có hiệu lực thi hành) đến ngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

b) Thang điểm áp dụng đối với thời gian hành nghề công chứng

Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 40 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu thường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh Quảng Ninh được tính điểm như sau:

- Hành nghề công chứng dưới 03 năm: 02 điểm;
- Hành nghề công chứng từ 03 năm đến dưới 05 năm: 04 điểm;
- Hành nghề công chứng từ 05 năm đến dưới 07 năm: 06 điểm;
- Hành nghề công chứng từ 07 năm đến dưới 10 năm: 08 điểm;
- Hành nghề công chứng từ 10 năm trở lên: 10 điểm.

c) Thang điểm áp dụng đối với số lượng hợp đồng, giao dịch đã thực hiện công chứng (số liệu tính từ ngày 01/01/2015 đến ngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng)

Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 60 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng có hộ khẩu thường trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh Quảng Ninh được tính điểm như sau:

- Công chứng dưới 100 hợp đồng, giao dịch: 03 điểm;
- Công chứng từ 100 đến dưới 300 hợp đồng, giao dịch: 06 điểm;
- Công chứng từ 300 đến dưới 500 hợp đồng, giao dịch: 09 điểm;
- Công chứng từ 500 đến dưới 700 hợp đồng, giao dịch: 12 điểm;
- Công chứng từ 700 hợp đồng, giao dịch trở lên: 15 điểm.

2. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên nghiệp vụ

Đề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên nghiệp vụ”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho tối đa 05 nhân viên nghiệp vụ. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 25 điểm, trong đó mỗi nhân viên được tính điểm như sau:

- Nhân viên không có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 02 điểm;
- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 05 điểm.

3. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên kế toán

Đề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên kế toán”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên kế toán. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 05 điểm, trong đó:

- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán được tính 03 điểm;
- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành kế toán được tính 05 điểm.

4. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên công nghệ thông tin

Đề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên công nghệ thông tin”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên công nghệ thông tin. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 05 điểm, trong đó:

- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin được tính 03 điểm;
- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin được tính 05 điểm.

5. Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên lưu trữ

Đề án trình bày phương án nhân sự “nhân viên lưu trữ”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên lưu trữ. Điểm cộng tối đa tính điểm cho tiêu chí này là 05 điểm, trong đó:

- Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được tính 03 điểm;
- Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành lưu trữ được tính 05 điểm.