vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: — Quyết định 240/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 06/02/2009 Hiệu lực 06/02/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 240/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

a. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó giám đốc;

b. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c. Các Phó giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và quy định của pháp luật;

e. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh hiện hành.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm có:

2.1. Các Phòng thuộc Sở:

a. Văn phòng;

b. Thanh tra;

c. Phòng Kế hoạch - Đầu tư;

d. Phòng Trồng trọt;

đ. Phòng Chăn nuôi;

e. Phòng Chế biến và Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản.

2.2. Các Chi cục quản lý chuyên ngành:

a. Chi cục Kiểm lâm;

b. Chi cục Lâm nghiệp;

c. Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt, bão;

d. Chi cục Thú y;

đ. Chi cục Bảo vệ thực vật;

g. Chi cục Phát triển nông thôn;

e. Chi cục Thủy sản.

2.3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

a. Trung tâm Khuyến nông;

b. Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn;

c. Trung tâm Quy hoạch khảo sát thiết kế nông lâm nghiệp;

d. Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi;

đ. Ban quản lý các Dự án đầu tư xây dựng Nông nghiệp và PTNT;

e. Vườn Quốc gia Chư Yang Sin;

g. Ban quản lý rừng phòng hộ Buôn Đôn;

h. Ban quản lý rừng phòng hộ Núi Vọng Phu;

i. Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng;

k. Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Nam Ka;

l. Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô;

m. Ban quản lý rừng Lịch sử Văn hóa Môi trường Hồ Lắk.

Các Chi cục, Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công việc của từng thời kỳ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, sát nhập, chia tách hoặc giải thể các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng thời kỳ.

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế làm việc, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

* Ở cấp huyện và thành phố Buôn Ma Thuột:

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phòng Kinh tế.

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở thành phố và thị xã (gọi chung là cấp huyện) chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng kinh tế ở thành phố và thị xã thực hiện theo Thông tư số 61/BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ.

- Hạt kiểm lâm các huyện thành phố và thị xã, tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Thông tư Liên tịch số 22/2007/BNN-BNV ngày 27/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương.

- Các Trạm bảo vệ thực vật, Trạm Thú y huyện, thành phố và thị xã thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/TTLT/BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Nội vụ và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để phù hợp với điều kiện của địa phương.

Các Trạm, Hạt ở huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực thi và đề xuất hoặc phối hợp, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực được giao trên địa bàn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp cần thiết theo quy định.

* Ở cấp xã:

Căn cứ đặc điểm cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, được hợp đồng nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và cộng tác viên hoạt động trên địa bàn xã.

3.3. Biên chế:

Biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;

Biên chế hành chính của các Chi cục chuyên ngành và biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc Sở thuộc tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.