vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí, thời gian thực hiện, nguồn kinh phí và mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện — Quyết định 240/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2018/QĐ-TTg · 06/08/2018
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 25/10/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn · 240/2006/QĐ-TTg
20/09/201833/2018/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 240/2006/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí, thời gian thực hiện, nguồn kinh phí và mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện

1. Mức hỗ trợ kinh phí:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70.000 đồng/người/năm để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng cao hơn mức lương tối thiểu.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100.000 đồnh/người/năm để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu.

2. Thời gian thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện có sự hỗ trợ kinh phí của Nhà nước đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã từ nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

4. Mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã là 100.000 đồng/người/năm.