Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
d) Công văn số 6705/UBND-TCĐT ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc hướng dẫn thời gian thực hiện công tác quyết toán niên độ ngân sách theo Thông tư 96/2021/TT-BTC.
2. Trường hợp Trung ương, Bộ Tài chính có văn bản quy định mới, điều chỉnh, bổ sung, thay thế hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán thì sử dụng mẫu biểu báo cáo theo văn bản mới, điều chỉnh, bổ sung, thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIX; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.