vanban.org

Điều 12. Vận chuyển chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường — Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 12/02/2026 Hiệu lực 22/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 24/2026/QĐ-UBND
22/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Vận chuyển chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường

1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được vận chuyển đến điểm đổ thải, điểm tập kết, cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch về xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cơ sở tái chế, tái sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc địa điểm đổ thải theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Việc vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 5 Điều 81 Luật số 72/2020/QH14.

3. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

4. Đối với chất thải rắn có thành phần chất thải nguy hại phải được thu gom, vận chuyển theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

5. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng đang hoạt động phải có dòng chữ “VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI” ở hai bên thành của phương tiện với chiều cao ít nhất là 15cm, kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

6. Trong quá trình vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải; không gây phát tán bụi, mùi; tuân thủ đúng quy định về an toàn giao thông tại địa phương. Trường hợp chất thải đặc thù có khối lượng lớn phải được chứa, đựng trực tiếp bằng các thiết bị, thùng chứa của phương tiện vận chuyển.

7. Việc vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ đúng thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương.

8. Chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị phải được thu gom và chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo Quy định này, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 64 của Luật số 72/2020/QH14.

9. Chất thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải phải được tái sử dụng hoặc vận chuyển đến địa điểm đổ thải theo quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.