vanban.org

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi — Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 27/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Phân cấp cho các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp, cụ thể gồm:

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 500.000 m3 trở lên hoặc có chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 42 hồ chứa, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 31 hồ;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 11 hồ.

b) Đập dâng: Chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 04 đập dâng, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 01 đập;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 03 đập.

c) Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế từ 200 ha trở lên. Tổng số 678 trạm bơm, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 27 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 33 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 359 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 259 trạm.

d) Kênh mương và công trình trên kênh: Các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành điều tiết nước phức tạp, tính từ vị trí cống đầu kênh của địa phương đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Tổng số 893 tuyến kênh với tổng chiều dài 2.326,23 km; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 208 tuyến kênh với tổng chiều dài 606,91 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 100 tuyến kênh với tổng chiều dài 496,02 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 353 tuyến kênh với tổng chiều dài 658,06 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 208 tuyến kênh với tổng chiều dài 551,90 km.

đ) Cống dưới đê: Tổng số 136 cống; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 112 cống;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 24 cống.

e) Cống xả trạm bơm: Tổng số 52 cống; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 17 cống;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 35 cống;

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nội đồng, hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản của địa phương đang quản lý, cụ thể gồm:

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa dưới 500.000 m3 hoặc có chiều cao đập dưới 10 m phục vụ trong phạm vi xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã). Tổng số 246 hồ chứa.

b) Đập dâng: Có chiều cao đập dưới 10 m, có quy mô tưới trong phạm vi cấp xã. Tổng số 17 đập.

c) Trạm bơm: Phục vụ phạm vi cấp xã. Tổng số 774 trạm bơm.

d) Kênh mương: Hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng nằm trong phạm vi cấp xã. Tổng số 7.540 tuyến kênh với tổng chiều dài 7.913,97 km.

(Chi tiết có các phụ lục danh mục công trình kèm theo Tờ trình số 465/TSNNMT ngày 15/4/2026 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường)