Điều 4. Nội dung, hình thức, thời gian phối hợp
1. Nội dung phối hợp: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở riêng lẻ và nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, cụ thể:
a) Đối với nhà ở tại đô thị và nông thôn được tạo lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì cung cấp giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở hoặc có bản kê khai thông tin về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Đối với nhà ở tại đô thị được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì cung cấp giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở; giấy tờ xác định đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
c) Đối với nhà ở tại nông thôn được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì cung cấp giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu có);
d) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở theo dự án thì cung cấp hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở và hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Hình thức phối hợp:
a) Thông tin cung cấp theo Biểu mẫu tại phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Thông tin cung cấp thông qua hệ thống văn bản điện tử (hệ thống eGov; bao gồm tệp định dạng PDF và file mềm) và bằng văn bản trực tiếp.
3. Thời gian phối hợp:
a) Phối hợp định kỳ hằng tháng: Định kỳ vào ngày 05 hằng tháng, cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở;
b) Phối hợp theo yêu cầu đột xuất: Thực hiện theo văn bản của cơ quan đề nghị phối hợp cung cấp thông tin.