Điều 6. Thông báo trước khi dừng bán hàng, thông báo trước khi gia hạn thời gian dừng bán hàng
1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định này: Trước thời gian dừng bán hàng, thương nhân thông báo bằng văn bản về việc dừng bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu, địa điểm kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ và gửi đến Sở Công Thương theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và khoản 21 Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định này: Trường hợp thương nhân có cửa hàng bán lẻ xăng dầu, địa điểm kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ khi có văn bản đề nghị dừng bán hàng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong thời gian chậm nhất là 01 ngày, thương nhân phải gửi bản sao văn bản đề nghị dừng bán hàng của cơ quan Nhà nước đến Sở Công Thương để biết, theo dõi.
3. Các trường hợp dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu, địa điểm kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 5 Quyết định này:
Thương nhân có thể gia hạn thời gian dừng bán hàng đã thông báo với Sở Công Thương nhưng tổng thời gian gia hạn không vượt quá khung thời gian quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này; trước khi tiếp tục dừng bán hàng, thương nhân thông báo bằng văn bản về việc dừng bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu, địa điểm kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ và gửi đến Sở Công Thương theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và khoản 21 Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP.