Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Đơn giá sản phẩm Thống kê đất đai được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, gồm:
a) Đơn giá sản phẩm Thống kê đất đai cấp xã tại Phụ lục I.1.
b) Đơn giá sản phẩm Thống kê đất đai cấp huyện tại Phụ lục I.2.
c) Đơn giá sản phẩm Thống kê đất đai cấp tỉnh tại Phụ lục I.3.
2. Đơn giá sản phẩm Kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, gồm:
a) Đơn giá sản phẩm Kiểm kê đất đai cấp xã tại Phụ lục II.1.
b) Đơn giá sản phẩm Kiểm kê đất đai cấp huyện tại Phụ lục II.2.
c) Đơn giá sản phẩm Kiểm kê đất đai cấp tỉnh tại Phụ lục II.3.
3. Đơn giá sản phẩm Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, gồm:
a) Đơn giá sản phẩm Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tại Phụ lục III.1.
b) Đơn giá sản phẩm Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tại Phụ lục III.2.
c) Đơn giá sản phẩm Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh tại Phụ lục III.3.
4. Đơn giá sản phẩm Kiểm kê đất đai chuyên đề tại tỉnh Ninh Bình được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV.
Đơn giá tại Điều này được tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng; chưa bao gồm chi phí lập dự toán, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, chi phí khác (nếu có), thuế giá trị gia tăng.