vanban.org

Điều 12. Phương pháp làm việc, nhiệm vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng Tư vấn tỉnh — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2025/QĐ-UBND · 14/02/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/05/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 24/2023/QĐ-UBND
01/07/202652/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/202512/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 05/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phương pháp làm việc, nhiệm vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng Tư vấn tỉnh

1. Phương pháp làm việc

a) Các thành viên Hội đồng Tư vấn tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự nguyện; có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động, cuộc họp của Hội đồng Tư vấn tỉnh và thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng Tư vấn tỉnh phân công.

b) Các cuộc họp Hội đồng Tư vấn tỉnh được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng Tư vấn tỉnh tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng không sắp xếp dự họp được thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng Tư vấn tỉnh trước 1 ngày họp của Hội đồng Tư vấn tỉnh.

c) Quyết định các nội dung, vấn đề liên quan đến công tác đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh của Hội đồng Tư vấn tỉnh thực hiện theo cơ chế tập thể (đa số) và thống nhất ý kiến kết luận cuối cùng. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa nhiều thành viên Hội đồng Tư vấn tỉnh thì ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng Tư vấn tỉnh là quyết định cuối cùng của Hội đồng Tư vấn tỉnh về nội dung, vấn đề đó.

d) Chủ tịch Hội đồng Tư vấn tỉnh được sử dụng con dấu và tài khoản của Sở Văn hóa và Thể thao để điều hành hoạt động của Hội đồng Tư vấn tỉnh.

2. Nhiệm vụ

a) Tiếp nhận hồ sơ Đề án đặt tên, đổi tên đường trên địa bàn tỉnh; công trình công cộng thuộc nhóm A được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Quy chế này theo quy định của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT.

b) Tổ chức khảo sát kiểm tra thực trạng các tuyến đường, phố hoặc công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên nêu tại điểm a khoản này.

c) Nghiên cứu, hướng dẫn và tham gia ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị quản lý công trình công cộng hoàn chỉnh hồ sơ Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng nêu tại điểm a khoản này.

d) Thẩm định hồ sơ Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng nêu tại điểm a khoản này trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị quản lý công trình công cộng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xem, quyết định.

đ) Tổng kiểm kê tên các đường, phố và công trình công cộng của các đô thị thuộc tỉnh đã được đặt tên; rà soát, phát hiện những tên đường, phố và công trình công cộng trùng nhau, chưa phù hợp hoặc còn ý kiến tranh luận hoặc chưa đảm bảo khoa học để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay đổi.

e) Nghiên cứu xác lập và thường xuyên bổ sung, cập nhật Ngân hàng tên đường, phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu phân loại và phân bổ Ngân hàng tên đường, phố và các công trình công cộng cho các đô thị trên địa bàn tỉnh để sử dụng lâu dài.

3. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng Tư vấn tỉnh do ngân sách Nhà nước đảm bảo căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của Sở Văn hóa và Thể thao. Việc quản lý, sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.