vanban.org

Điều 3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh có quy mô, nhiệm vụ công trình như sau: — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2025 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 12/12/2025
Thái Nguyên Ban hành 20/09/2023 Hiệu lực 05/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2023/QĐ-UBND
25/12/202531/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh có quy mô, nhiệm vụ công trình như sau:

1. Hồ chứa nước nhỏ là đập có chiều cao dưới 10 m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m³ hoặc hồ chứa nước nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới nhỏ hơn 20 ha đối với vùng miền núi; nhỏ hơn 50 ha đối với vùng còn lại.

2. Đập dâng nhỏ có chiều cao đập (Hđ) dưới 10 m hoặc đập dâng nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới nhỏ hơn 20 ha đối với vùng miền núi; nhỏ hơn 50 ha đối với vùng còn lại.

3. Trạm bơm điện nhỏ có loại máy bơm công suất dưới 1.000 m³/h hoặc trạm bơm nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn 100 ha.

4. Toàn bộ hệ thống dẫn, chuyển nước (bao gồm kênh, mương, đường ống, xi phông, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước) từ công trình đầu mối quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này đến khu vực tưới tiêu.

5. Toàn bộ công trình kênh, mương, đường ống dẫn nước tươi, tiêu (thủy lợi nội đồng) trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.