vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 02/12/2022 Hiệu lực 12/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng cơ chế, nội dung hỗ trợ; hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, đề nghị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.

b) Trong phạm vi, trách nhiệm được giao, chủ trì triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trong phạm vi, trách nhiệm được giao, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.

4. Các sở ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, phạm vi địa bàn quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.