Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của UBND Thành phố quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 (Quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất) như sau:
"3. Đất do UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.
a) Đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai: UBND cấp huyện tổ chức đấu giá sử dụng vào mục đích nông nghiệp với thời hạn 05 năm.
b) Đối với đất bãi bồi ven sông: Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định, với mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư được phê duyệt và quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.".
2. Bổ sung cụm từ "Khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư 2020" sau cụm từ "Khoản 1 Điều 8 Luật đấu giá tài sản" tại đoạn đầu Điều 7.
3. Bổ sung Khoản 4, Điều 7 như sau:
"4. Đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư).".
4. Bổ sung Khoản 3b Điều 8 về điều kiện tham gia đấu giá, như sau:
"3b. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá".
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Lập và phê duyệt phương án đấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất
1. Nội dung lập và phê duyệt phương án đấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7 và 8 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tư pháp.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt phương án đấu giá đồng thời với quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai.
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định phê duyệt phương án đấu giá đồng thời với quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, 3 Điều 59 Luật Đất đai.
3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án đấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều này."
7. Sửa Điều 15 như sau:
"Điều 15. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan Thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người trúng đấu giá.
2. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá chủ động xác định, đề xuất thời hạn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cụ thể tại Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được quá thời gian quy định tại Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
3. Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền theo đúng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan Thuế có văn bản gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất."
8. Sửa Khoản 1 Điều 17 như sau:
"1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này sau khi có văn bản của cơ quan Thuế về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Hồ sơ trình ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất."
9. Sửa Điều 18 như sau:
"Thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất và kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành."
10. Sửa đổi khoản 3 Điều 19 như sau:
"3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND Thành phố về việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất ủy thác qua Quỹ đầu tư phát triển để đầu tư cho các dự án giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội trong quá trình triển khai thủ tục đầu tư đối với các dự án giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất; điều kiện về năng lực của nhà đầu tư thực hiện dự án được lựa chọn thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo quy định của Luật Đầu tư và quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai 2013; thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2020."
11. Bổ sung điểm h tại Khoản 9 Điều 19 như sau:
"h) Hàng năm cân đối, bố trí nguồn vốn để hoàn trả vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để thực hiện đầu tư cho các dự án giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất."