Điều 7. Tiêu chí đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
1. Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá theo các tiêu chí sau:
a) Chính trị tư tưởng;
b) Đạo đức, lối sống;
c) Tác phong, lề lối làm việc;
d) Ý thức tổ chức kỷ luật;
đ) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
g) Ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Ngoài tiêu chí chung tại Khoản 1, Điều 7 Quy định này, cán bộ, công chức, viên chức đánh giá thêm các tiêu chí sau:
2.1. Các chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các cấp; các Hội cấp tỉnh đặc thù
a) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành;
c) Năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức;
d) Lãnh đạo, chỉ đạo cải cách chế độ công vụ, công chức;
đ) Kết quả đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính;
e) Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin;
g) Kết quả đánh giá, xếp loại chỉ số năng lực cạnh tranh các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện;
h) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động hàng năm của đơn vị.
Đối với các tiêu chí: Kết quả đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính; kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; kết quả đánh giá, xếp loại chỉ số năng lực cạnh tranh các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động hàng năm của đơn vị trên địa bàn tỉnh được tính như sau:
- Tại thời điểm đánh giá chưa công bố kết quả của năm đánh giá thì lấy kết quả của năm trước liền kề để chấm điểm cho năm đánh giá.
- Không chấm điểm đối với các tiêu chí không phát sinh nhiệm vụ trong năm. Kết quả được tính theo tỷ lệ giữa tổng điểm đạt được của các tiêu chí có phát sinh nhiệm vụ với tổng điểm tối đa của các tiêu chí có phát sinh nhiệm vụ trong năm nhân với 100.
2.2. Các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan hành chính thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng, Phó các Chi cục và tương đương thuộc Sở
a) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Năng lực lãnh đạo, quản lý;
c) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức;
d) Kết quả xếp loại thi đua của Phòng được giao lãnh đạo, quản lý.
2.3. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử.
2.4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập không trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban chuyên môn, bộ phận nghiệp vụ thuộc đơn vị
a) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
b) Năng lực tập hợp, đoàn kết;
c) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
d) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết được thể hiện ở khối lượng, chất lượng, hiệu quả, tiến độ thực hiện công việc;
đ) Kết quả xếp loại thi đua của đơn vị, phòng được giao quản lý, phụ trách.
2.5. Viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
c) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết được thể hiện ở khối lượng, chất lượng, hiệu quả, tiến độ thực hiện công việc.
2.6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
a) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành;
c) Năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức.