Điều 4. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoản kinh phí sử dụng xe ô tô
a) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác.
b) Chức danh là Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước.
c) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a, b khoản này đi công tác được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước xem xét, quyết định.
d) Đối với các chức danh được sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đi công tác được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được áp dụng theo Quy định này.
2. Công đoàn thực hiện khoản kinh phí sử dụng xe ô tô
a) Dưa, dón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại.
b) Đi công tác
3. Hình thức và mức khoản kinh phí
a) Hình thức khoán theo km thực tế đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại.
Mức khoán (đồng/tháng) Số km từ nơi ở Số ngày làm Đơn giá khoản
Trong đó:
Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại là khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của chức danh nhận khoán;
Số ngày làm việc thực tế trong tháng là số ngày chức danh nhận khoán thực tế làm việc tại cơ quan (bao gồm cả ngày làm thêm vào các ngày thứ 7, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ, nếu phát sinh).
Đơn giá khoán (đồng/km): 12.000 đồng/km (đơn giá bình quân/km của các hãng taxi loại 4 chỗ ngồi phổ biến trên thị trường tại địa phương).
b) Hình thức khoán gọn đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại.
Hình thức khoán gọn được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức danh. Mức khoán được xác định như sau:
Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại được tính như sau:
+ Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được tính theo tổng số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của tất cả các chức danh nhận khoán chia tổng số chức danh thuộc đối tượng khoán;
+ Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được tính theo km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của từng chức danh nhận khoán.
Số ngày đưa đón bình quân hàng tháng (ngày/tháng): 22 ngày theo quy định của Bộ luật Lao động.
Đơn giá khoán (đồng/km): 12.000 đồng/km (đơn giá bình quân/km của các hãng taxi loại 4 chỗ ngồi phổ biến trên thị trường tại địa phương)
c) Mức khoán đối với đi công tác trong tỉnh và đi công tác ngoài tỉnh.
Hình thức khoán theo km thực tế:
Trong đó:
+ Tổng số km thực tế của từng chuyến đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
+ Đơn giá khoán (đồng/km): 10.000 đồng/km (đơn giá bình quân từ km 31 trở lên của các hãng taxi loại 4 chỗ ngồi phổ biến trên thị trường tại địa phương).
Hình thức khoán gọn:
Được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức danh. Chỉ áp dụng trong trường hợp đi công tác thường xuyên trong tháng (tổng số ngày đi công tác chiếm trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng theo quy định của Bộ luật Lao động) của các chức danh áp dụng khoán.
Mức khoán được xác định như sau:
Trong đó:
+ Số km đi công tác bình quân hàng tháng
Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia Tổng số chức danh áp dụng khoán chia 12 tháng.
Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán của chức danh chia 12 tháng.
+ Đơn giá khoán (đồng/km): 10.000 đồng/km (đơn giá bình quân từ km 31 trở lên của các hãng taxi loại 4 chỗ ngồi phổ biến trên thị trường tại địa phương).
Trường hợp chức danh áp dụng hình thức khoán gọn thì không thực hiện khoán công tác phí thường xuyên hàng tháng theo chế độ khoán công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị; Quyết định số 143/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh và Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan.