vanban.org

Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Danh mục số hiệu đường bộ, Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 21/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 03/11/2022
Tiền Giang Ban hành 03/11/2020 Hiệu lực 20/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục số hiệu đường bộ; Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Danh mục số hiệu đường bộ, Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 24/2020/QĐ-UBND
08/05/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/11/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/05/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Danh mục số hiệu đường bộ, Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với

hệ thống đường tỉnh, đường huyện ban hành kèm theo

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

 ___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013; Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại các số thứ tự 4, 9, 14, 17, 19, 24, 25 và bổ sung số thứ tự 16a, như sau:

TT Tên đường Số hiệu đường bộ Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (Km) Ghi chú
  TOÀN TỈNH   33 tuyến 518,021  
4 Đường tỉnh 864 ĐT.864 Đường vào mố 1 cầu Bình Đức (đường Lê Thị Hồng Gấm - thành phố Mỹ Tho) Cầu Mỹ Thuận (xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè) 57,654  
9 Đường tỉnh 868 (kể cả Tuyến tránh) ĐT.868 Cầu Hai Hạt (giáp ranh tỉnh Long An - xã Phú Cường, huyện Cai Lậy) Bến đò Thủy Tây (giáp sông Tiền - xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy) 34,466  
14 Đường tỉnh 871B ĐT.871B Quốc lộ 50 (xã Tân Trung, thị xã Gò Công) Tiếp giáp Cụm công nghiệp Gia Thuận 1 7,840  
16a Đường tỉnh 872B ĐT.872B Quốc lộ 50 (xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây) Đường tỉnh 877B (xã Phú Thạnh, huyện Tân Phú Đông) 10,717  
17 Đường tỉnh 873 ĐT.873 Quốc lộ 50 (Ngã ba xã Thành Công, huyện Gò Công Tây và xã Long Chánh, thị xã Gò Công)  Quốc lộ 50 (xã Bình Đông, thị xã Gò Công) 13,942  
19 Đường tỉnh 874 ĐT.874 Quốc lộ 1 (Ngã ba Khu di tích Ấp Bắc - xã Điềm Hy, huyện Châu Thành)  ĐT.867 (thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước) 8,785  
24 Đường tỉnh 877 ĐT.877 Đường tỉnh 862 (phường 5 và xã Long Hòa, thị xã Gò Công) Kênh Chợ Gạo - Bến đò Quơn Long (xã Bình Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo) 29,734  
25 Đường tỉnh 877B ĐT.877B Quốc lộ 50 (Ngã ba xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo) Giáp biển Đông (xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông) 39,258  

2. Bãi bỏ tuyến đường tại số thứ tự 26 (Đường tỉnh 877E).

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại các số thứ tự 4, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 24, 25 và bổ sung số thứ tự 16a như sau:                                                                                         

TT Tên đường (số hiệu đường bộ) Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (km) Cấp đường quy hoạch Toàn phạm vi lộ giới (m) Tim đường ra mỗi bên (m) Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
  TOÀN TỈNH 33 tuyến 518,021        
4 Đường tỉnh 864 Đường vào mố 1 cầu Bình Đức (đường Lê Thị Hồng Gấm - thành phố Mỹ Tho) Cầu Mỹ Thuận (xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè) 57,654 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
Đoạn từ cầu Bình Đức đến cầu Kinh Xáng:    Km 0+000 - Km 5+840 5,840   30,0 15,0 Khu công nghiệp Mỹ Tho
Đoạn qua khu vực chợ Kim Sơn: từ cầu Rạch Gầm đến Đình thần Cả Giám 0,250   30,0 15,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua khu vực chợ Phú Phong: từ cầu Phú Phong đến ranh xã Tam Bình (huyện Cai Lậy) 0,350   30,0 15,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua khu vực chợ Tam Bình: từ cầu Tam Bình đến Trường THCS Tam Bình 0,200   30,0 15,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua thị trấn Cái Bè: từ đường Tạ Thu Thâu đến hết ranh thị trấn Cái Bè về phía Tây (tiếp giáp Cổng ấp văn hóa Hòa Quí, xã Hòa Khánh) 1,410   16,0 8,0 Chỉ giới quy hoạch thị trấn Cái Bè
9 Đường tỉnh 868 (kể cả tuyến tránh) Cầu Hai Hạt (giáp ranh tỉnh Long An - xã Phú Cường, huyện Cai Lậy) Bến đò Thủy Tây (giáp sông Tiền - xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy) 34,466 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
  Đoạn từ cầu Quản Oai đến cầu Một Thước 1,375   29,0 14,5 Quy hoạch Khu dân cư thị trấn Mỹ Phước Tây
  Đoạn từ cầu Nàng Chưng đến đường Cao Đăng Chiếm (Đường huyện 57 cũ) 3,500   29,0 14,5 Khu đông dân cư
  Đoạn từ đường Cao Đăng Chiếm (Đường huyện 57 cũ) đến Quốc lộ 1 1,500   20,0 10,0 Thị xã Cai Lậy
  Tuyến tránh (đoạn từ giao Đường tỉnh 868 hiện hữu đến giao đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận) 4,220   43,0 21,5  
  Tuyến tránh (đoạn từ giao đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đến Quốc lộ 1) 2,000   50,0 25,0 Quy hoạch chung đô thị Cai Lậy được duyệt
  Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Bờ Ấp 5 0,750   20,0 10,0 Thị xã Cai Lậy
  Đoạn từ cầu Bờ Ấp 5 đến Tuyến tránh Quốc lộ 1 0,800   22,5 11,25 Quy hoạch đô thị Cai Lậy
  Đoạn từ Tuyến tránh Quốc lộ 1 đến cầu Long Khánh 1,365   29,0 14,5 Khu đông dân cư
  Đoạn từ Trường PTTH Lưu Tấn Phát, xã Tam Bình đến cầu Ngũ Hiệp 1,500   29,0 14,5 Đường vào cầu Ngũ Hiệp
  Đoạn từ cầu Ngũ Hiệp đến Bến đò Thủy Tây 2,170   30,0 15,0  
13 Đường tỉnh 871 Ngã tư Nguyễn Văn Côn (Phường 3, thị xã Gò Công) Cảng cá       (thị trấn Vàm Láng) 13,236 III      
  Toàn đoạn tuyến qua khu vực thị xã Gò Công: từ Ngã tư Bình Ân đến đường Tân Đông cầu Bà Trà (ĐH.97) - giáp ranh với huyện Gò Công Đông 2,550   22,5 11,25 Chỉ giới Quy hoạch thị xã Gò Công
Đoạn từ đường Tân Đông cầu Bà Trà (ĐH.97) đến Ngã ba Tân Tây (Km 2+550 - Km 5+400) 2,850   40,0 20,0 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
Đoạn từ Ngã ba Tân Tây đến cầu Xóm Gồng (Km 5+400 - Km 7+630) 2,230   33,0 16,5 Quy hoạch đô thị Tân Tây
Đoạn từ cầu Xóm Gồng đến cống Đôi Ma (Km 7+630 - Km 7+630) 3,106   40,0 20,0 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
Đoạn từ cống Đôi Ma đến ngã tư đường vào Khu công nghiệp Soài Rạp 1,800   30,0 15,0 Theo Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng công nghiệp khu vực Gò Công
Đoạn từ Ngã tư đường vào Khu công nghiệp Soài Rạp đến Cảng cá Vàm Láng (cuối tuyến) 0,700   16,0 8,0
14 Đường tỉnh 871B Quốc lộ 50 (xã Tân Trung, thị xã Gò Công) Tiếp giáp Cụm công nghiệp Gia Thuận 1 7,840 I      
  Toàn tuyến: tính theo tim đường của dự án hoàn thiện     60,0 30,0 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
16a Đường tỉnh 872B Quốc lộ 50 (xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây) Đường tỉnh 877B (xã Phú Thạnh, huyện Tân Phú Đông) 10,717 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
  Đoạn qua khu dân cư: từ tim giao lộ Đường huyện 15 hướng ra mỗi phía 200m 0,400   20,0 10,0  
  Đoạn từ Bến phà Tân Long (bờ Nam) đến Đường tỉnh 877B (cuối tuyến) 1,000 V 30,0 15,0  
17 Đường tỉnh 873 Quốc lộ 50 (Ngã ba xã Thành Công, huyện Gò Công Tây và xã Long Chánh, thị xã Gò Công)  Quốc lộ 50 (xã Bình Đông, thị xã Gò Công) 13,942 IV      
  Đoạn từ giáp Quốc lộ 50 (ngã ba Thành Công) đến cửa hàng bán lẻ xăng dầu Doanh nghiệp tư nhân Gò Gừa (Km 0+000 - Km 2+250) 2,250   29,5 14,75 Ngoài vùng dân cư
Đoạn qua trung tâm hành chính xã Thành Công: từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu Doanh nghiệp tư nhân Gò Gừa đến ngã ba giao với ĐH.13 (Km 2+250 - Km 2+810)  0,560   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn còn lại gồm ĐH.14 cũ, ĐH.08 cũ và ĐH.10 cũ: từ ngã ba ĐT.873 - ĐH.13 đến Quốc lộ 50 (Km 2+810 - Km 13+942)  11,132   29,5 14,75 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
18 Đường tỉnh 873B Quốc lộ 50 (xã Long Chánh, thị xã Gò Công) Đường đê sông Vàm Cỏ (xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông) 17,558 III      
  Đoạn từ Quốc lộ 50 (xã Long Chánh) đến cầu Ông Non (Km 0+000 - Km 8+267) 8,267   30,0 15,0 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
  Đoạn từ cầu Ông Non đến cầu Móng Sắt (Km 8+267 - Km 14+330) 6,063   33,0 16,5 Quy hoạch đô thị Tân Tây
  Đoạn từ cầu Móng Sắt đến cuối tuyến (giao với đường đê sông Vàm Cỏ); Km 14+330 - Km 17+558 3,228   40,0 20,0 Quy hoạch công nghiệp khu vực Gò Công
19 Đường tỉnh 874 Quốc lộ 1 (Ngã ba Khu di tích Ấp Bắc - xã Điềm Hy, huyện Châu Thành)  ĐT.867 (thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước) 8,785 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
Đoạn qua khu dân cư thị trấn Mỹ Phước: từ cầu Nguyễn Văn Tiếp đến Ngã ba giao với đoạn cuối của ĐT.874 cũ 0,426   30,0 15,0 Quy hoạch thị trấn Mỹ Phước
Đoạn qua khu dân cư thị trấn Mỹ Phước: từ Ngã ba giao với đoạn cuối của ĐT.874 cũ đến ĐT.867 (đoạn Đường số 15 và Đường H cũ) 1,100   20,0 10,0 Quy hoạch thị trấn Mỹ Phước
24 Đường tỉnh 877 Đường tỉnh 862 (phường 5 và xã Long Hòa, thị xã Gò Công) Kênh Chợ Gạo - Bến đò Quơn Long (xã Bình Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo) 29,734 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
Đoạn qua thị xã Gò Công: từ đường Trần Công Tường (ĐT.862) đến cầu Xóm Thủ 2,100   27,5 13,75 Chỉ giới quy hoạch thị xã Gò Công
Đoạn qua trung tâm xã Bình Tân: từ cửa hàng xăng dầu số 17 đến Cổng ấp văn hóa Thuận Trị 1,400   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua trung tâm xã Long Bình: từ cổng Trường THPT Long Bình đến Đường vào bãi rác xã Long Bình 1,500   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn từ Ngã tư giao với ĐH.23B đến cầu 3 tháng 2: Km 21+447 - Km 29+004 7,527   30,0 15,0  
Đoạn từ cầu 3 tháng 2 đến kênh Chợ Gạo (Bến đò Quơn Long, cuối tuyến): Km 29+004 - Km 29+734 0,730   22,0 11,0 QH trung tâm xã Bình Phục Nhứt
25 Đường tỉnh 877B Quốc lộ 50 (Ngã ba xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo) Giáp biển Đông (xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông) 39,258 III      
  Tuyến ngoài vùng dân cư     43,0 21,5  
Đoạn qua khu vực Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh: từ cầu An Thạnh Thủy đến Ngã tư giao với ĐH.23B 0,490   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn từ Ngã tư giao với ĐH.23B đến bờ Bắc Bến phà Bình Ninh 1,470   30,0 15,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua trung tâm xã Tân Thới: từ Trạm xăng dầu Anh Phương đến Trường THCS Tân Thới 1,787   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua trung tâm xã Tân Phú: từ đường Miễu Tân Ninh đến ranh phía Đông Trường Mầm non Tân Phú 2,235   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua trung tâm xã Phú Thạnh: từ kênh Ba Gốc đến cầu Tư Xuân 1,095   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn qua khu vực Quy hoạch chung đô thị Tân Phú Đông: từ cầu Tư Xuân đến cầu Cả Thu 2,201   32,0 16,0 Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày 15/12/2015
Đoạn qua trung tâm xã Phú Đông: từ ranh phía Tây Trường THCS Phú Đông đến ranh phía Đông Trạm Y tế xã Phú Đông 0,935   22,0 11,0 Khu đông dân cư
          

2. Bãi bỏ nội dung tại số thứ tự 26 (Đường tỉnh 877E).

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại số thứ tự 2 mục I và số thứ tự 3 mục III như sau:

TT Tên đường Số hiệu đường bộ Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (Km) Ghi chú
  TOÀN TỈNH   184 tuyến 1.125,433  
I HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG   12 tuyến 90,867  
2 Đường huyện 02 ĐH.02 Ngã ba đường Võ Duy Linh - đường 16/2   (thị trấn Tân Hòa) Ngã ba giao với ĐH.10 (xã Tân Phước) 17,982  
III HUYỆN CHỢ GẠO   23 tuyến 137,334  
3 Đường Hòa Định - Bình Ninh ĐH.23B ĐH.23 (xã Hòa Định) Cầu Ngang Thạnh Nhựt, ranh huyện Chợ Gạo và huyện Gò Công Tây 7,685  

2. Bãi bỏ các tuyến đường tại các số thứ tự: 3, 10, 11, 12, 13, 18, 20, 21 của mục II (huyện Gò Công Tây); tuyến đường tại số thứ tự 24 của mục III (huyện Chợ Gạo); tuyến đường tại số thứ tự 7 của mục VII (huyện Cái Bè) và tuyến đường tại số thứ tự 9 của mục VIII (huyện Tân Phú Đông).

3. Tổng số tuyến và chiều dài hệ thống đường huyện của từng huyện, thành phố, thị xã và toàn tỉnh sau khi bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung:

TT Tên đường Số hiệu đường bộ Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (Km) Ghi chú
  TOÀN TỈNH   184 tuyến 1.125,433  
1 Huyện Gò Công Đông   12 90,867  
2 Huyện Gò Công Tây   17 78,578  
3 Huyện Chợ Gạo   23 137,334  
4 Huyện Châu Thành   12 83,240  
5 Huyện Tân Phước   15 147,200  
6 Huyện Cai Lậy   20 164,657  
7 Huyện Cái Bè   19 164,755  
8 Huyện Tân Phú Đông   13 61,680  
9 Thành phố Mỹ Tho   23 50,397  
10 Thị xã Gò Công   16 79,725  
11 Thị xã Cai Lậy   14 67,000  

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại số thứ tự 2 mục I và số thứ tự 3 mục III như sau:

TT Tên đường (số hiệu đường bộ) Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (km) Cấp đường quy hoạch Toàn phạm vi lộ giới (m) Tim đường ra mỗi bên (m) Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
  TOÀN TỈNH 184 tuyến 1.125,433        
I HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG 12 tuyến 90,867        
2 ĐH.02 Ngã ba đường Võ Duy Linh - đường 16/2 (thị trấn Tân Hòa) Ngã ba giao với ĐH.10 (xã Tân Phước) 17,982 IV      
  Đoạn qua khu đô thị thị trấn Tân Hòa: từ đầu tuyến ngã ba đường Võ Duy Linh - đường 16/2 đến ngã ba Ruộng Cạn (Km 0+000 - Km 0+680) 0,680   22,0 11,0  
Đoạn từ ngã ba Ruộng Cạn đến ĐT.871B (Km 0+680 - Km 13+580) 12,900   29,0 14,5  
Đoạn cuối tuyến: từ ĐT.871B đến Ngã ba giao với ĐH.10, cuối tuyến (Km 13+580 - Km17+982) 4,402   26,5 13,25  
III HUYỆN CHỢ GẠO 23 tuyến 137,334        
3 ĐH.23B ĐH.23 (xã Hòa Định) Cầu Ngang Thạnh Nhựt, ranh huyện Chợ Gạo và huyện Gò Công Tây 7,685 IV      
  Đoạn qua khu dân cư đầu tuyến: từ Km 0+000 - Km 0+325 0,325   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn từ Km 0+325 - Km 4+147 3,822   30,0 15,0  
Đoạn qua khu dân cư: từ Km 4+147 - Km 4+497 (giao ĐT.877B) 0,350   22,0 11,0 Khu đông dân cư
Đoạn từ giao ĐT.877B đến giao ĐT.877: Km 4+497 - Km 6+827 2,330 III 43,0 21,5  
Đoạn từ giao ĐT.877 đến cuối tuyến: Km 6+827 - Km 7+685  0,858   26,5 13,25  

2. Bãi bỏ các tuyến đường tại các số thứ tự: 3, 10, 11, 12, 13, 18, 20, 21 của mục II (huyện Gò Công Tây); tuyến đường tại số thứ tự 24 của mục III (huyện Chợ Gạo); tuyến đường tại số thứ tự 7 của mục VII (huyện Cái Bè) và tuyến đường tại số thứ tự 9 của mục VIII (huyện Tân Phú Đông).

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số Danh mục số hiệu đường bộ, Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều