Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc mời khách, nghi lễ tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài đến thăm, làm việc, tham dự các hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Thay đổi cụm từ “Giám đốc Sở Ngoại vụ (hoặc lãnh đạo Sở Ngoại vụ)” thành “Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)” tại Điều 8; Điều 9; điểm b, Khoản 3 Điều 10; điểm c, Khoản 3 Điều 11; Khoản 2 Điều 15.
2. Thay đổi cụm từ “Sở Ngoại vụ” thành “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” tại Khoản 5, Khoản 7 Điều 4; điểm a, Khoản 1, điểm c, Khoản 3 Điều 8; điểm c, Khoản 2 Điều 9; Khoản 4 Điều 11; điểm b, Khoản 1 Điều 13; Khoản 2 Điều 21; điểm a, điểm b, Khoản 1 Điều 22; Khoản 3 Điều 23; Điều 25; Điều 27; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 Điều 28.
3. Khoản 6 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 4. Nguyên tắc tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài
6. Đối với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc với Lãnh đạo cao cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp tương ứng với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đón tiếp đoàn, trình lãnh đạo cao cấp tỉnh phê duyệt.”
4. Điểm a, Khoản 2, điểm a, Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Đón tiếp khách nước ngoài là người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan tổ chức quốc tế tại Việt Nam làm trưởng đoàn
2. Đón, tiễn khách
a) Thành phần: Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp đến thăm, làm việc với tỉnh lần đầu tiên) và đại diện Lãnh đạo Phòng Ngoại vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;”
3. Tiếp xã giao hoặc làm việc
a) Thành phần: Lãnh đạo cao cấp tỉnh hoặc cấp phó của Lãnh đạo cao cấp tỉnh và đại diện lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy (nếu Tỉnh ủy chủ trì), Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu Hội đồng nhân dân chủ trì), đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lễ tân, phiên dịch và đại diện các sở, ngành, các huyện, thành phố phù hợp với yêu cầu, nội dung buổi tiếp, làm việc;”
5. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Đón khách nước ngoài do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho cơ quan trực thuộc chủ trì
2. Thành phần: Đại diện lãnh đạo Văn phòng: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ phụ trách công tác lễ tân, phiên dịch.
Tùy theo thành phần chuyến thăm của đoàn khách, phù hợp với yêu cầu làm việc, cơ quan chủ trì mời đại diện các sở, ban, ngành có liên quan.”
6. Điểm b, Khoản 1, điểm b, Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 14. Khách nước ngoài tham dự các hoạt động đối ngoại của tỉnh
1. Ngày Tết, ngày Lễ lớn, các sự kiện của Việt Nam và của tỉnh
b) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Văn phòng: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt lãnh đạo cao cấp tỉnh tiếp nếu viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự hay cán bộ cơ quan đại diện tổ chức quốc tế làm đại diện đến chúc mừng.
2. Các hoạt động do tỉnh tổ chức
b) Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mời các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam tham dự hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.”
7. Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
2. Chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Ngoại giao tìm hiểu và xác minh thông tin về các đoàn khách nước ngoài; phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung và mục tiêu cần đạt được trước khi Lãnh đạo cao cấp tỉnh hoặc cấp phó của lãnh đạo cao cấp tỉnh đón, tiếp và làm việc với các đoàn khách nước ngoài.”
8. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong việc trình báo cáo xin ý kiến chương trình đón tiếp khách của Lãnh đạo cao cấp tỉnh hoặc cấp phó của lãnh đạo cao cấp tỉnh và nguồn kinh phí tổ chức các hoạt động nghi lễ, hậu cần đối ngoại theo quy định này.”