vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bắc Kạn Ban hành 07/12/2020 Hiệu lực 17/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 24/2020/QĐ-UBND
01/07/202677/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2020/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này; phối hợp với đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng chăn nuôi trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện phát triển chăn nuôi theo định hướng: Tăng số lượng đầu con, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, phát triển chăn nuôi gia trại, trang trại theo hướng chăn nuôi an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh, kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.

c) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện từ các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hàng năm theo sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong triển khai thực hiện Quyết định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, địa phương tổ chức quản lý và thực hiện quy định mật độ chăn nuôi tại Điều 3 của Quy định này.

b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn và chính quyền cấp cơ sở tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi, thú y; thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn nhằm điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp.

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện mật độ chăn nuôi hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi, thú y.

b) Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi, gồm: Cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo báo cáo định kỳ gửi UBND các huyện, thành phố theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi

a) Kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II và phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

b) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.